Giáo án Mầm non - Chủ đề: Thực vật - Tuần 4, Chủ đề nhánh: ‘‘Bé vui đón Tết’’ - Năm học 2024-2025

docx 12 trang huynhson 03/08/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non - Chủ đề: Thực vật - Tuần 4, Chủ đề nhánh: ‘‘Bé vui đón Tết’’ - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non - Chủ đề: Thực vật - Tuần 4, Chủ đề nhánh: ‘‘Bé vui đón Tết’’ - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non - Chủ đề: Thực vật - Tuần 4, Chủ đề nhánh: ‘‘Bé vui đón Tết’’ - Năm học 2024-2025
 TUẦN 4: CHỦ ĐỀ NHÁNH: ‘‘BÉ VUI ĐÓN TẾT’’
 (Từ ngày 20/01 - 24/01/2025)
Ngày soạn: 14/01/2025
Ngày dạy: Thứ 2: Ngày: 20/01/2025
 HOẠT ĐỘNG HỌC: THỂ DỤC
 Đề tài: Đi thay đổi hướng ( dích dắc) có vật chuẩn (L)
 - Đi thay đổi hướng (dích dắc) theo vật chuẩn (N)
 - Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc (B)
 - TCVĐ: Ai đi nhanh
I. Mục Tiêu.
- Trẻ 5t có kỹ năng đi thay đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh có vật chuẩn một 
 cách khéo léo mà không chạm vào vật chuẩn, phát triển cơ chân của trẻ. - Trẻ 4t 
 có kĩ năng đi thay đổi hường dích dắc theo vật chuẩn, không chạm vào vật chuẩn 
- Trẻ 3t có kĩ năng đi thay đổi hướng theo đường dích dắc một cách khéo léo - Trẻ 
 5t: biết đi thay đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh có vật chuẩn một cách khéo 
 léo mà không chạm vào vật chuẩn.
- Trẻ 4t: biết đi thay đổi hường dích dắc theo vật chuẩn, không chạm vào vât chuẩn
- Trẻ 3t biết đi thay đổi hướng theo đường dích dắc
- Trẻ hát cùng cô: "Lý cây xanh"
- Giáo dục trẻ có ý thức trong tập luyện và biết yêu trồng và chăm sóc cây, không 
 bẻ cành, ngắt lá, không trèo cây
II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô
 - Đường dích dắc có vật chuẩn có 5 điểm dích dắc cách nhau 2m - L
 - Đường dích dắc theo vật chuẩn có 4-5 điểm dích dắc cách nhau 2m -N
 - Đường dích dắc rộng 30 - 35cm, có 3-4 điểm, khoảng cách giữa 2 điểm là 2m 
2. Chuẩn bị của trẻ
 - Trang phục gọn gàng.
III. Tổ chức hoạt động
 - Trang phục gọn gàng.
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Để trồng được nhiều cây xanh trước hết chúng 
 mình phải có sức khỏe tốt - Trẻ hát
 + Muốn cơ thể khỏe mạnh các con phải làm - Bài hát Lý cây xanh
 gì(4-5T) - Nói về cây
 ->Để cơ thể khỏe mạnh ngoài ăn đủ chất thì - Trẻ trả lời
 chúng mình cần tập luyện, học tập thật giỏi giờ 
 1 chúng mình cùng tập luyện 1để rèn luyện sức - Trẻ nghe
 khỏe.
 2. Trọng động
 a, Bài tập phát triển chung
- Tay: Bắt chéo 2 tay trước ngực - 2Lx8N
- Lưng, bụng, lườn:Cúi về phía trước - 3Lx8N
- Chân: Chân đưa ra phía trước, đưa sang - 3Lx8N
ngang, đưa về phía sau
b, Vận động cơ bản: Đi thay đổi hướng (dích 
dắc ) có vật chuẩn (L)
Đi thay đổi hướng (dích dắc ) theo vật chuẩn 
(N)
Đi thay đổi hướng theo đường dích dắc (B) 
 Đội hình hàng dọc cách nhau 1-2 m: Cho trẻ 
 - Trẻ thực hiện
 đếm điểm danh –chuyển đội hình.
- Cô làm mẫu: 
 + Lần 1: Tập hoàn chỉnh động tác 
 - Trẻ quan sát
 + Lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác: 
 + Cô cho trẻ đứng trước vạch, khi nghe hiệu 
 lệnh, trẻ đi dích dắc qua các vật chuẩn ( cây 
 hoa..). Khi trẻ đến vật chuẩn cô yêu cầu trẻ rẽ - Trẻ thực hiện
 theo hiệu lệnh cho trẻ đi tới vật chuẩn tiếp theo, 
 cứ thực hiện như vật cho tới vật chuẩn cuối 
 cùng rồi đi về cuối hàng đứng (L)
 + Trẻ đứng ở vạch xuất phát đi tới vật chuẩn 1, 
 vòng qua vật chuẩn 1 rồi đi tiếp tới vật chuẩn 2, 
 cô thực hiện như vậy cho tới vật chuẩn cuối 
 cùng rồi về cuối hàng đứng (N)
+ Trẻ đi trong đường dích dắc không giẫm lên 
vạch, không đi ra ngoài, tư thế người ngay 
ngắn,đầu thẳng, nhìn về phía trước. Trẻ mới tập 
đi, cho trẻ đi trong đường có 2 điểm dích dắc. 
Thời gian sau khi trẻ thành thạo hơn tăng dần 
điểm dích dắc lên 3-4 điểm
3. Trò chơi: "Ai đi nhanh"
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Nghe cô phổ biến cách 
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi 
 chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia lớp mình làm 3 đội, mỗi 
bạn sẽ phải đi qua đường hẹp rồi bật qua rãnh 
nước để lên lấy 1 bông hoa về.
 2 * Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được lấy 1 bông hoa, 
 khi bạn thứ nhất lấy hoa về bạn tiếp theo mới 
 được đi, thời gian được tính bằng 1 bản nhạc- 
 Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.- Khi trẻ chơi cô 
 giúp trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ 
 chơi. 
 4. Hồi tĩnh 
 - Trẻ chuyển hoạt động
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và ra chơi
 ______________________________________________
Ngày soạn: 16/01/2025
Ngày dạy: Thứ 3 Ngày: 21/01/2025
 HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC
 Đề tài: Thơ: Mùa xuân 
I. Mục tiêu
- Trẻ 5t: Nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung của bài thơ và đọc diễn 
cảm cảm bài thơ, cảm nhận được hình ảnh mùa xuân tươi vui, ấm áp. Thích khám 
phá các sự vật, hiện tượng xung quanh trả lời được các câu hỏi của cô.
- Trẻ 3,4t: Hiểu nội dung của bài thơ và đọc thuộc bài thơ: Mùa xuân, trả lời được 
các câu hỏi với sự gợi ý của cô.
- Trẻ 5t: Có kỹ năng trả lời các câu hỏi của cô, kỹ năng đọc diễn cảm bài thơ
- Trẻ chơi trò chơi "Bốn mùa" cùng cô
- Trẻ 3,4t: Có kỹ năng lắng nghe, trả lời câu hỏi đơn giản, phát triển ngôn ngữ
- Giáo dục trẻ tình cảm đối với cảnh thiên nhiên tươi đẹp. yêu thích mùa xuân
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
- Tranh bài thơ: Mùa xuân 
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái
2. Chuẩn bị của trẻ
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái để bước vào học
III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở 
 - TC "Bốn mùa": cho trẻ nói và làm theo cô ... - Trẻ chơi cùng cô
 + Mùa hè : nóng quá! 
 + Mùa thu : lá rụng. 
 + Mùa đông: lạnh quá! 
 + Mùa xuân : ấm áp 
 Một năm có 4 mùa, bắt đầu là mùa xuân, thế bây - Mùa xuân
 giờ sắp vào là mùa gì? (5t)
 + Mùa xuân con thấy như thế nào? (5t) ( gợi cho - Trẻ trả lời
 trẻ nhận xét theo cảm nhận của trẻ: không nóng 
 lắm, không lạnh lắm, nắng không gắt, gió thổi 
 3 nhẹ, thỉnh thoảng có vài hạt mưa ... )
+ Cảnh vật ra sao? ... Cây cối có gì lạ? (5t) ( cỏ - Hoa nở, cây mọc chồi 
xanh mượt, cây đâm chồi non, hoa bắt đầu nở ... ) non.......
=> Cô chốt lại câu trả lời của trẻ, giáo dục trẻ và 
hướng trẻ vào bài mới - Trẻ lắng nghe
 2. Cô đọc diễm cảm
 + Cô đọc 2 lần
 + Lần 1: Cô đọc trọn vẹn bài thơ - Trẻ lắng nghe
  Cô giảng giải nội dung bài thơ
 + Lần 2 kết hợp với tranh ảnh
3. Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn 
- Cô vừa đọc bài thơ gì? (3,4,5t) - Mùa xuân
- Bài thơ do ai sáng tác? (3,4,5t) - Tú Mỡ
- Khi mùa xuân đến các em nhỏ làm gì? (4,5t) - Đi chơi
- Khi mùa xuân đến bầu trời như thế nào? (5t) - Có ánh xuân tươi sáng
- Cô cùng trẻ trích dẫn
 Dung dăng dung dẻ - Trẻ trích dân cùng cô
 Dẫn trẻ đi chơi 
 Mùa xuân đến rồi
 Ánh xuân tươi sáng
=> Nội dung đoạn thơ nói hình ảnh các em nhỏ 
cùng đi chơi xuân - Trẻ lắng nghe
- Trong bài thơ, tác giả đã miêu tả về Mùa xuân - Có đám mây trắng, gió 
có điều gì nổi bật ?(4,5t) đưa
- Cô cùng trẻ trích dẫn
 Đám mây bông trắng 
 Nối giữa trời xanh - Trẻ trích dẫn cùng cô
 Gió đưa bồng bềnh
 Cao vời lồng lộng
=> Nội dung đoạn thơ miêu tả bầu trời mùa - Trẻ lắng nghe
xuân rất đẹp 
- Tác giả đã miêu tả vườn cây, hoa đào vườn - Vườn cây rất rộng, hoa 
xuân như thế nào? (5t) đào nở rất đẹp...
- Vườn xuân có tiếng con gì? (4, 5t) - Tiếng chim hót ríu rít
- Cô cùng trẻ trích dẫn
 Vườn thênh thang rộng
 Cỏ non xanh rờn
 Hây hẩy gió vờn - Trẻ trích dẫn cùng cô
 Hoa đào tươi thắm
 Vườn xuân đầm ấm
 Ríu rít chim ca "
=> Đoạn thơ miêu tả khi mùa xuân đến có hoa - Trẻ lắng nghe
đào nở tươi thắm, cỏ cây xanh rờn, có chim ca 
ríu rít. Giải thích từ: Xanh rờn, ríu rít.
 4 Xanh rờn: Màu xanh của cỏ non
 Ríu rít : nhiều tiếng chim hót 
 - Giáo dục: Mùa xuân các con thêm 1 tuổi phải 
 chăm ngoan học giỏi để ba mẹ vui lòng. Những 
 câu hỏi đã được trả lời rất chính xác, vườn hoa đã 
 nở rộ đón xuân rồi ,để vườn hoa luôn đẹp thì các - Vâng ạ
 con không bẻ hoa ngắt lá các con nhớ chưa?
 4. Dạy trẻ đọc thơ.
 - Cô cùng trẻ đọc thơ ( 2, 3 lần )
 - Tổ, nhóm, cá nhân đọc - Trẻ đọc 
 - Cô chú ý lắng nghe sửa sai cho trẻ, động viên - Tổ nhóm, cá nhân đọc
 trẻ đọc thuộc thơ, thi xem ai thuộc thơ nhất!
 + Chúng mình vừa đọc bài thơ gì (3,4,5t)
 + Bài thơ do ai sáng tác (3,4,5t) - Trẻ trả lời
 5. Kết thúc:
 - Cô nhận xét giờ học, động viên, khuyến khích 
 trẻ - Trẻ ra chơi
 - Cho trẻ ra chơi, chuyển sang hoạt động khác
 _________________________________________
Ngày soạn: 14/01/2025
Ngày dạy: Thứ 4: Ngày: 22/01/2025
 HOẠT ĐỘNG HỌC: TẠO HÌNH
 Đề tài: Cắt dán hoa mùa xuân ( ĐT) 
I. Mục tiêu
- Trẻ 5t : Trẻ có kĩ năng cầm kéo, kỹ năng sắt, dán để tạo thành sản phẩm 
- Trẻ 3,4t: Trẻ có kĩ năng cắt, dán những bông hoa cho phù hợp.
- Trẻ 5t: biết gấp đôi, gấp 4 giấy, biết cầm kéo cắt dán được những bông hoa và 
 dán, vẽ thân, cành, lá để tạo thành bức tranh
- Trẻ 3,4t: biết cầm kéo cắt theo các đường cong và dán thành sản phẩm 
- Trẻ hát thuộc bài hát: "màu hoa".
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học và biết bảo vệ một số loại hoa.
II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô
- Loa, máy tính
- Giấy màu, hồ dán, kéo, tranh cô cắt dán mẫu, bàn ghế, giá treo tranh
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái
2.Chuẩn bị của trẻ
- Giấy màu, kéo, hồ dán - 
Trang phục gọn gàng
 5 III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 . Gợi mở gây hứng thú
 Cô đố: Hoa gì ngoài bắc
 Hoa gì trong nam - Trẻ trả lời
 Cánh nhỏ màu vàng
 Cùng vui đón tết 
 (Hoa mai) 
 - Cô cho trẻ xem :
 Hoa gì tươi thắm sắc vàng
 Cánh dài thường nở muộn màng vào thu
 (Hoa cúc vàng) - Trẻ trả lời
 - Cô chốt lại: Hoa làm đẹp cho con người, trang trí 
 trong các lễ hội ngày tết
 - Cô giáo dục trẻ không được ngắt lá bẻ cành.
 2. Cắt dán hoa mùa xuân
 * Tranh cắt dán hoa cánh tròn
 - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát
 + Các con có nhận xét gì về bức tranh này? (4,5t) - Trẻ nhận xét
 + Cô cắt, dán bông hoa có cánh hoa như thế nào?(5t) - Trẻ trả lời
 + Bông hoa có màu gì? (3,4,5t) - Màu đỏ
 + Ngoài ra cô còn làm thêm chi tiết phụ nào nữa (5t)
 * Tranh hoa cánh dài
 - Cô đưa tranh cho trẻ quan sát
 + Các con có nhận xét gì về bức tranh này?(4,5t) 
 + Cô cắt, dán bông hoa có cánh hoa như thế - Có cánh dài
 nào?(5t)
 + Bông hoa có màu gì? (3,4,5t) - Màu vàng
 + Ngoài ra cô còn làm thêm chi tiết phụ nào nữa (5t) 
 => Cô chốt lại câu trả lời của trẻ
 - Cô cho trẻ nêu ý tưởng của mình về cách cắt dán 
 bông hoa
 3. Trẻ thực hiện
 - Cô cho trẻ về chỗ ngồi của mình. - Trẻ thực hiện
 - Trong khi trẻ thực hiện cô quan sát và gợi ý giúp trẻ 
 để trẻ thực hiện được sản phẩm của mình.
 4. Trưng bày sản phẩm
 - Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn - Trẻ nhận xét
 - Cô nhận xét chung đồng thời động viên những sản 
 phẩm còn đẹp
 5. Kết thúc
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khuyến khích trẻ - Trẻ thực hiện
 Cô cho trẻ ra chơi và chuyển hoạt động
 6 ______________________________________________
 Ngày soạn: 16/01/2025
 Ngày dạy: thứ 5 Ngày 23/01/2025
 HOẠT ĐỘNG HỌC: LQCC
 Đề tài: Làm quen chữ cái b,d,đ
 I. Mục tiêu
 - Trẻ 5t Nhận dạng và gọi đúng tên chữ cái b, d, đ. Nói đúng đặc điểm của chữ cái 
 nhận ra đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái b, d, đ. Trẻ biết chơi trò chơi 
 “Tìm nhà”
 - Trẻ 4t : Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để vẽ bức tranh về cây xanh theo 
 ý tưởng cá nhân. Trẻ biết chơi trò chơi “Tìm nhà”
 - Trẻ 3t: Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình như: Giấy, sáp màu để tạo ra một 
 số sản phẩm đơn giản theo ý tưởng cá nhân như tô màu cây xanh, hoa. Trẻ biết 
 chơi trò chơi “Tìm nhà”
 - Trẻ 5t: Trẻ có kỹ năng phát âm chính xác các chữ cái b, d, đ. Có kỹ năng quan 
 sát, chú ý, kỹ năng so sánh, phân biệt các chữ cái b - d, d - đ .
 - Trẻ có kỹ năng vận động nhanh nhẹn qua các trò chơi, có kỹ năng hợp tác, phối 
 hợp với bạn khi chơi.
 - Trẻ 3t: Có kỹ năng cầm bút, tô màu cây xanh, hoa.
 - Trẻ 4t: Có kỹ năng phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo ra bức 
 tranh.
 - Giáo dục trẻ ý thức trong giờ học, biết bảo vệ và chăm sóc cây xanh.
 II. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của cô
 - Máy tính, loa, hình ảnh có chữa từ b, d, đ thẻ chữ cái.
 2. Chuẩn bị của trẻ
 - Mỗi trẻ 1 rổ đựng chữ cái b, d, đ, ba ngôi nhà dán chữ cái b, d, đ.( Trẻ 5t)
 - Giấy A4, bút sáp, bút dạ (Trẻ 3,4 tuổi) 
 - Địa điểm: Trong lớp, trẻ ngồi theo nhóm
 - Tâm thế: Thoải mái, trẻ gọn gàng.
 III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở gây hứng thú
- Trẻ hát bài “Em yêu cây xanh” - Trẻ hát
- 4T: Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời
- 5T: Bài hát nói đến điều gì? 
 7 - 5T: Các con có biết có những cây xanh gì? - Trẻ kể
- 4,5T: Trồng cây xanh có ích lợi gì?
 => Cô củng cố lại giáo dục trẻ biết bảo vệ và - Trẻ nghe
chăm sóc cây xanh. 
2. Cho trẻ làm quen với chữ cái b,d,đ 
* Làm quen với chữ "b"
- Cô xuất hiện hình ảnh "Bánh chưng"
- Cô giới thiệu từ "Bánh chưng" dưới bức tranh.
- Cô đọc mẫu từ "Bánh chưng" 2 lần. - Trẻ nghe cô
- Cho cả lớp đọc từ "Bánh chưng" 3 – 4 lần - Trẻ đọc
 - Cô giới thiệu: Trong từ "bánh chưng" thẻ chữ 
rời, có bao nhiêu chữ cái ? (cho trẻ đếm) 
- Cô đưa thẻ chữ b rời lên và phát âm "b" - Trẻ phát âm
- Cô yêu cầu trẻ phát âm: tập thể, tổ , nhóm.
- Chúng mình cùng quan sát và tìm hiểu xem chữ - Trẻ quan sát và trẻ lời cô
b có đặc điểm gì? (Trong khi trẻ tìm hiểu đặc điểm 
của chữ b cô bao quát và động viên nhóm bé tô 
màu cho bức tranh, nhóm nhỡ vẽ cây xanh)
- Cô cho trẻ nêu nhận xét đặc điểm chữ b - Trẻ trả lời
 => Cô nhấn mạnh lại: Chữ b có 1 nét sổ thẳng và 
1 nét cong hở ở phía bên phải.
- Cho trẻ nhắc lại - Trẻ nhắc lại
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về các kiểu chữ "b" in 
thường , viết thường, chữ in hoa, viết hoa. - Trẻ nghe và quan sát
+ Làm quen với chữ "d"
- Cô xuất hiện tranh "Quả dừa"
- Cô giới thiệu từ "Quả dừa"dưới bức tranh
- Cô đọc mẫu từ "Quả dừa" 2 lần - Trẻ nghe
- Cho cả lớp đọc từ "Quả dừa" 3 – 4 lần - Trẻ đọc
- Cô giới thiệu: Trong từ "Quả dừa" thẻ chữ rời, có 
bao nhiêu chữ cái ? (cho trẻ đếm) - Trẻ đếm
- Cô đưa thẻ chữ d rời lên và phát âm "d"
- Cô yêu cầu trẻ phát âm: tập thể , tổ , nhóm, cá - Trẻ phát âm
nhân.
- Chúng mình cùng quan sát và tìm hiểu xem chữ 
d có đặc điểm gì? (Trong khi trẻ tìm hiểu đặc điểm - Trẻ quan sát
của chữ d cô bao quát và động viên nhóm bé tô 
màu cho bức tranh, nhóm nhỡ vẽ cây xanh)
- Cô cho trẻ nêu nhận xét đặc điểm chữ d - Trẻ nhận xét
=> Cô nhấn mạnh lại: Chữ d có 1 nét cong hở, và 
1 nét sổ thẳng nằm ở bên phải nét cong hở. - Trẻ nghe
- Cho trẻ nhắc lại
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về các kiểu chữ "d" in - Trẻ quan sát
thường , viết thường, chữ in hoa, viết hoa. 
 8 + So sánh chữ b và d:
 + Chữ b, d có đặc điểm gì giống và khác nhau (5t)
=> Cô chốt lại Giống nhau: Chữ b và chữ d đều có - Trẻ so sánh chữ b, d
1 nét thẳng, 1 nét cong tròn khép kín Khác nhau: 
Chữ "b" có nét sổ thẳng và một nét cong hở nằm ở 
phía bên phải của nét sổ thẳng, con chừ (d) lại 
ngược lại có một nét cong hở và một nét sổ thẳng 
nằm ở phía bên phải của nét cong hở. 
+ Làm quen với chữ "đ"
- Cô xuất hiện hình ảnh "Cây đa" 
- Cô giới thiệu từ "Cây đa" dưới bức tranh
- Cô đọc mẫu từ "Cây đa" 2 lần - Trẻ nghe
- Cho cả lớp đọc từ "Cây đa" 3 – 4 lần - Trẻ đọc
 - Cô giới thiệu : Trong từ "Cây đa" thẻ chữ rời, có 
bao nhiêu chữ cái ? (cho trẻ đếm) 
- Cô đưa thẻ chữ đ rời lên và phát âm "đ" - Trẻ phát âm
- Cô yêu cầu trẻ phát âm: tập thể , tổ , nhóm, cá 
nhân
- Chúng mình cùng quan sát và tìm hiểu xem chữ 
đ có đặc điểm gì? ((Trong khi trẻ tìm hiểu đặc - Trẻ quan sát và nêu đặc 
điểm của chữ đ cô bao quát và động viên nhóm bé điểm chữ đ
tô màu cho bức tranh, nhóm nhỡ vẽ cây xanh)
- Cô cho trẻ nêu nhận xét đặc điểm chữ đ - Trẻ nhận xét
=> Cô nhấn mạnh lại: Chữ đ có 1 nét cong hở, 1 
nét sổ thẳng nằm ở phía bên phải nét cong hở và - Trẻ nghe
có dấu gạch ngang ở trên đầu nét sổ thẳng.
- Cho trẻ nhắc lại
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về các kiểu chữ "đ" in 
thường , viết thường, chữ in hoa, viết hoa. 
+ So sánh chữ d và đ: 
+ Chữ d, đ có đắc điểm gì giống và khác nhau (5t) - Trẻ so sánh
=> Cô chốt lại Giống nhau: Chữ d và chữ đ đều có 
1 nét sổ thẳng, 1 nét cong hở. Khác nhau: Chữ "đ" 
có thêm dấu gạch ngang ở trên đầu, còn chữ d thì - Trẻ nghe
không có.
 3. Trò chơi : Tìm nhà
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi: Cô chuẩn bị 
3 ngôi nhà có gắn các chữ cái b, d, đ và khay nhựa 
để các chữ cái khác nhau ( chữ cái đã học), cho trẻ 
vừa đi vừa hát khi cô hô" Tìm nhà, tìm nhà" trẻ 
nào có thẻ chữ b, thì sẽ chạy nhanh về ngôi nhà có - Nghe cô phổ biến cách 
thẻ chữ b, và bạn nào có thẻ chữ d thì sẽ chạy về chơi và luật chơi
 9 ngôi nhà có thẻ chữ d, bạn nào cầm thẻ chữ đ chạy 
về ngôi nhà có chữ đ
- Luật chơi: Nếu trẻ nào tìm sai nhà thì sẽ phải 
nhảy lò cò về ngôi nhà có chữ cái giống thẻ mình 
cầm trên tay.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3lần
- Cô bao quát trẻ chơi, sau mỗi lần chơi cô kiểm 
tra kết quả và động viên khuyến khích trẻ. 
4. Kết thúc - Trẻ chơi trò chơi
- Cô nhận xét tiết học rồi cho trẻ ra chơi.
- Chuyển sang hoạt động khác
 - Trẻ chuyển hoạt động
 -----------------------------------------------------------------------------------
 Ngày soạn: 16/01/2025
 Ngày dạy: Thứ 6: Ngày: 24/01/2025
 HOẠT ĐỘNG HỌC : ÂM NHẠC
 Đề tài : NDTT: VĐVTTTTC: Sắp đến tết rồi 
 NDKH: NH: Ngày tết quê em.
 TCÂN: Tai ai tinh
 I. Mục tiêu 
 - Trẻ 5t : Có kỹ năng vỗ tay theo tiết tấu chậm của bài hát " Sắp đến tết rồi", có 
 kỹ năng lắng nghe và đoán theo tiếng vỗ tay 
 - Trẻ 4 tuổi có kỹ năng hát và vỗ tay theo tiết tậu chậm của bài hát " Sắp đến tết 
 rồi"
 - Trẻ 3t : Có kỹ năng năng vỗ tay theo tiết tấu chậm, nhẹ nhàng theo giai điệu bài 
 hát cùng cô.
 - Trẻ 5t: Biết được tên bài hát, tác giả, biết vỗ tay theo tiết tấu chậm nhịp nhàng 
 theo lời bài hát “Sắp đến tết rồi’’, biết hát đúng theo giai điệu của bài hát, hiểu 
 được nội dung bài hát.
 - Trẻ 4t : Biết được tên bài hát, biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát " Sắp đến tết 
 rồi" đúng nhạc, đúng lời, hát được theo nhịp điệu bài hát,
 - Trẻ 3t : Biết được tên bài hát, biết hát và biết vỗ tay theo nhịp bài hát với sự giúp 
 đỡ của cô.
 - Trẻ biết chú ý lắng nghe cô hát, hưởng ứng cùng cô khi nghe cô hát bài hát: 
 Ngày tết quê em
 10 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, ăn uống đầy đủ các chất không 
 kén chọn thức ăn. 
- II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô 
- Loa, nhạc bài hát sắp đến tết rồi, ngày tết quê em
2. Chuẩn bị của trẻ 
- Xắc xô, phách tre, trống, 
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cổ Hoạt động của trẻ
 1. Ổn định, gây hứng thú
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Mùa xuân” - Trẻ đọc thơ
 => Cô cùng trẻ đàm thoại về bài thơ - Trẻ nghe
 - Trò chuyện về nội dung bài thơ hướng tới chủ đề:
 => Cô chốt 
 2. Vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm
 + Bạn nào giỏi cho cô biết đó là đoạn nhạc trong bài hát 
 nào?(5t)
 + Do ai sáng tác? 3,4,5t) - Trẻ trả lời
 Bây giờ cô mời cả lớp chúng ta cùng hát bài hát “Sắp 
 đến têt rồi” một lần nữa nhé!
 - Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho chúng ta cách vận động 
 - Trẻ nghe
 mới bài hát “Sắp đến têt rồi”, đó là vận động vỗ tay theo 
 tiết tấu chậm đấy! các con có biết vỗ tay theo tiết tấu 
 chậm là vỗ như thế nào không? (Vỗ 4 cái rồi nghỉ)
 - Cô bật nhạc, bắt nhịp cho trẻ hát vỗ tay theo tiết tấu 
 chậm bài “sắp đến tết rồi”, Hỏi trẻ: Cô cháu mình vừa 
 thể hiện xong bài hát gì? (sắp đến tết rồi) 
 - Cô mời lần lượt 3 tổ đứng dậy hát, vỗ tay theo tiết tấu - Trẻ thực hiện
 chậm bài hát “sắp đến tết rồi” (Cô quan sát, sữa sai, động 
 viên trẻ)
 - Cô mời nhóm cá nhân vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát. - Trẻ thực hiện
 3. Nghe hát “Ngày tết quê em”
 - Tết tết tết tết đến rồi, tết tết tết tết đến rồi, tết tết tết tết 
 đến rồi, tết đến trong vui mọi nhà .đó là lời của bài 
 hát " ngày tết quê em " của bài tác giả " Trần Viết 
 Bính 
 - Trẻ cô hát và hưởng 
 - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 (Không nhạc)
 ứng cùng cô
 - Cô hát cho trẻ nghe lần 2 (Kết hợp với nhạc) cô cho 
 trẻ hưởng ứng cùng cô.
 - Hỏi trẻ: Cô vừa thể hiện xong bài gì? 
 11 - Do ai sáng tác?( Nhạc sỹ Hoàng Lân)
 4. TC: Tai ai tinh
 - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ nghe cô phổ biến 
 - Cô nói cách chơi, luật chơi. cách chơi và luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cô bao quát động viên 
 trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 5.Kết thúc: 
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chuyển hoạt động
 - Cho trẻ ra chơi, chuyển sang hoạt động khác
Người soạn Tổ trưởng duyệt BGH duyệt
 12

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_chu_de_thuc_vat_tuan_4_chu_de_nhanh_be_vui_d.docx