Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang

pdf 15 trang huynhson 22/06/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang

Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 2: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN
 Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 30/9 - 25/10/2024
 Điều 
Stt Mục tiêu Nội dung Hoạt động chỉnh 
 bổ 
 sung
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
a)Phát triển vận động
 3 Trẻ thực hiện được - Hô hấp: Gà gáy Thể dục sáng; Chơi tập 
 động tác trong bài thể - Tay: có chủ định
 dục:Hô hấp, tay, + Đưa ra phía trước - Hô hấp: Gà gáy
 lưng/bụng và chân - Lưng, bụng, lườn: - Tay: Đưa ra phía trước
 + Cúi người về phía - Lưng, bụng: Cúi người 
 trước về phía trước 
 - Chân: - Chân: Ngồi xuống 
 + Ngồi xuống đứng đứng lên
 lên
 4 Trẻ giữ được thăng - Chạy theo hướng - Hoạt động chơi - tập 
 bằng trong vận động thẳng có chủ định:
 đi/chạy thay đổi tốc độ + Chạy theo hướng 
 nhanh-chậm theo cô thẳng 
 5 Trẻ biết thực hiện - Tung -bắt bóng cùng - Hoạt động chơi - tập 
 phối hợp vận động tay cô có chủ định:
 - mắt: tung-bắt bóng + Tung bóng bằng 2 tay
 với cô + Trò chơi mới: Lăn 
 bóng
 6 Trẻ biết phối hợp tay, - Bò qua chui qua cổng - Hoạt động chơi - tập 
 chân, cơ thể trong khi có chủ định:
 bò + Bò chui qua cổng
 Trẻ biết thể hiện sức - Bật qua vạch kẻ - Hoạt động chơi - tập 
 7 mạnh của cơ bắp trong có chủ định:
 vận động bật nhảy. + Bật qua vạch kẻ
 8 Trẻ biết vận động cổ - Xoa tay, chạm các - Hoạt động chơi - tập 
 tay, bàn tay, ngón tay - đầu ngón tay với nhau: có chủ định
 thực hiện " múa khéo" Trò chơi: Tay đẹp, tập + Trò chơi mới: Tay 
 đẹp, Tập tầm vông
 9 Trẻ biết phối hơp cử tầm vông + Chơi- tập ở các khu 
 động bàn tay, ngón tay - Tập luồn dây vực chơi: Xem sách; và phối hợp tay -mắt - Xếp chồng cái bàn Luồn dây; Xem truyện, 
 trong các hoạt động: - Lật mở trang sách; xem tranh 
 nhào đất, nặn, vẽ tổ xem sách
 chim, xâu vòng tay, 
 chuỗi đeo cổ.
10 Trẻ thích nghi với chế - Làm quen với chế độ - Hoạt động ăn: Ăn 
 độ ăn cơm, ăn được ăn cơm và các loại chính, ăn phụ
 các loại thức ăn khác thức ăn khác nhau
 - Tập luyện nền nếp 
 nhau thói quen tốt trong ăn 
 uống
11 Trẻ thực hiện được - Luyện tập thói quen - Hoạt động ngủ: Ngủ 
 ngủ 1 giấc buổi trưa ngủ 1 giấc trưa trưa 
12 Trẻ biết đi vệ sinh - Tập đi vệ sinh đúng - Hoạt động vệ sinh cá 
 đúng nơi quy định nơi quy định nhân: Đi đại tiểu tiện
 - Tập nói với người 
 lớn khi có nhu cầu vệ 
 sinh
13 Trẻ làm được 1 số - Luyện tập một số - Hoạt động vệ sinh cá 
 việc với sự giúp đỡ thói quen tốt trong nhân: Rửa tay, lau 
 của người lớn (lấy sinh hoạt: Rửa tay miệng, bỏ rác đúng nơi 
 quy định.
 nước uống, đi vệ trước khi ăn; lau mặt, - Hoạt động ăn: Trẻ tự 
 sinh...) lau miệng, uống nước xúc cơm ăn, uống nước
 sau khi ăn; bỏ rác đúng 
 nơi quy định. Tự xúc 
 cơm, uống nước
14 Trẻ biết chấp nhận đội - Mặc quần áo, đi dép, - Hoạt động vệ sinh cá 
 mũ khi ra nắng; đi đi vệ sinh, cởi quần áo nhân: Mặc quần áo phù 
 giày dép; mặc quần áo khi bị ẩm ướt. Thay hợp với thời tiết, đi dép, 
 đeo khẩu trang đến lớp.
 ấm khi trời lạnh, đeo quần áo mát, đeo khẩu 
 khẩu trang. trang.
16 Trẻ biết và tránh một - Nhận biết một số - Hoạt động chơi : Dạo 
 số hành động nguy hành động nguy hiểm chơi ngoài trời chơi với 
 hiểm (leo trèo lan can, và phòng tránh. đồ chơi ngoài trời.
 chơi nghịch các vật 
 sắc nhọn...) khi được 
 nhắc nhở.
2. Lĩnh vực phát triển nhận thức
19 Trẻ nói được tên của - Tên và một số đặc - Hoạt động chơi - tập bản thân khi được hỏi. điểm bên ngoài của có chủ định:
 bản thân:bé trai, bé gái + Bé là ai 
20 Trẻ nói được tên và - Tên, chức năng chính - Hoạt động chơi - tập 
 chức năng của một số một số bộ phận của cơ có chủ định:
 bộ phận cơ thể khi thể: mắt, mũi, miệng, + Nhận biết một số bộ 
 tai, tay, chân. phận trên cơ thể bé 
 được hỏi.
 + Nhận biết đôi chân 
 của bé
 + Nhận biết đôi tay của 
 bé
22 Trẻ biết chỉ/nói tên - Màu xanh, màu đỏ: - Hoạt động chơi - tập 
 hoặc lấy hoặc cất đúng Xâu vòng màu xanh. có chủ định:
 đồ chơi màu xanh theo + Xâu vòng màu xanh
 yêu cầu.
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
24 Trẻ thực hiện được - Nghe các từ chỉ hành - Hoạt động ăn, ngủ: Kê 
 nhiệm vụ gồm 2-3 động quen thuộc: ghế vào bàn ăn, lấy gối 
 hành động xếp vào chỗ ngủ
25 Trẻ biết trả lời các câu - Nghe các câu hỏi: - Hoạt động chơi - tập 
 hỏi : “Ai đây?”, “ .thế “Ai đây?”, “..thế nào ?” có chủ định 
 nào ?” (ví dụ: Tóc của - Trả lời và đặt câu + Bé là ai
 bạn gái như thế nào?”, hỏi: “Ai đây?”, “..thế 
 ...) nào ?”
27 Trẻ biết phát âm rõ - Phát âm các âm khác - Hoạt động chơi - tập 
 tiếng. nhau có chủ định
 + Thơ: Cái lưỡi; Miệng 
 xinh; Đôi mắt của em; 
 Năm ngón tay đẹp
 - Hoạt động vệ sinh cá 
 nhân: Đội mũ, đi dép, 
 đeo khẩu trang, đeo ba 
 lô đến lớp.
28 Trẻ đọc được bài thơ - Đọc các đoạn thơ, - Hoạt động chơi - tập 
 với sự giúp đỡ của cô bài thơ ngắn có 3-4 có chủ định
 giáo tiếng: Cái lưỡi; Miệng + Thơ: Cái lưỡi; Miệng 
 xinh; Đôi mắt của em; xinh; Đôi mắt của em; 
 Năm ngón tay dẹp Năm ngón tay đẹp 
30 Trẻ biết sử dụng lời - Giao tiếp với những - Hoạt động giao lưu 
 nói với các mục đích người xung quanh: trò cảm xúc: Trò chuyện khác nhau: Chào hỏi, chuyện, chào hỏi giờ đón, trả trẻ
 trò chuyện.
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
 - Nhận biết tên gọi, - Hoạt động chơi - tập 
 Trẻ nói được một vài một số đặc điểm bên có chủ định:
32 thông tin về mình (tên, ngoài bản thân. là bạn + Bé là ai?
 - Hoạt động giao lưu 
 tuổi) trai, bạn gái
 cảm xúc: Trò chuyện 
 về tên, tuổi, giới tính 
33 Nhận biết một số đồ - Hoạt động chơi - tập 
 dùng, đồ chơi yêu có chủ định: 
 thích của mình + Nặn đôi đũa
 + Làm quen đất nặn; 
 Trẻ biết thể hiện điều + Làm quen với bút sáp 
 mình thích và không màu
 thích. - Trò chơi mới: Úm ba 
 la, cái gì biến mất? cái 
 gì xuất hiện?
 - Hoạt động chơi: Chơi 
 với giấy; phấn, hột 
 hạt 
35 Trẻ nhận biết được - Nhận biết và thể hiện - Hoạt động giao lưu 
 trạng thái cảm xúc vui, một số trạng thái cảm cảm xúc: Trò chuyện 
 buồn, sợ hãi. xúc: vui, buồn, tức với trẻ giờ đón, trả trẻ.
36 Trẻ biết biểu lộ cảm giận. - Hoạt động chơi- tập: 
 xúc: vui, buồn, sợ hãi Nhận biết và thể hiện 
 qua nét mặt, cử chỉ một số trạng thái cảm 
 xúc: vui, buồn, tức giận.
38 Trẻ biết chào, tạm biệt, - Thực hiện một số - Hoạt động giao lưu 
 cảm ơn, dạ, vâng ạ. hành vi giao tiếp: cảm xúc: Trò chuyện 
 chào tạm biệt, cảm ơn, với trẻ giờ đón, trả trẻ.
 nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”.
 - Cử chỉ, lời nói lễ 
 phép (chào hỏi, cảm 
 ơn)
 Trẻ biết thể hiện một - Thực hiện một số - Hoạt động chơi tập 
 số hành vi xã hội đơn hành vi văn hóa chơi các khu vực: trò chơi 
39 giản qua trò chơi giả cạnh bạn, không cấu Bác sĩ khám bệnh, tiêm 
 bộ (trò Bác sĩ khám bạn. thuốc, cặp nhiệt độ, bệnh, tiêm thuốc, cặp chơi bế em, khuấy bột 
 nhiệt độ) cho em bé.
 Trẻ biết hát và vận - Nghe hát, nghe nhạc - Hoạt động chơi - tập 
 động đơn giản theo với các giai điệu khác có chủ định:
42 một vài bài hát / bản nhau thuộc chủ đề bé + Nghe hát: Tay thơm 
 nhạc quen thuộc theo biết gì về bản thân tay ngoan; Cái mũi; 
 chủ đề Bản thân - Hát và tập vận động Xòe bàn tay, nắm ngón 
 đơn giản theo nhạc của tay
 chủ đề. + Hát: Bóng tròn to, 
 dấu tay
 + VĐTN: Tập tầm 
 vông; Ồ sao bé không 
 lắc
 + Trò chơi: Hãy lắng 
 nghe
43 Trẻ thích nặn, xếp - Nặn, xếp hình, làm - Hoạt động chơi - tập 
 hình, xem tranh ảnh về quen các đồ dùng đồ có chủ định:
 cơ thể bé chơi bé thích. + Nặn đôi đũa
 + Làm quen đất nặn; 
 + Làm quen với bút sáp 
 màu
 - Hoạt động chơi: chơi 
 với giấy; Xem tranh về 
 cơ thể bé
 Phó hiệu trưởng
 Cà Thị Thanh Huyền CHỦ ĐỀ: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN
 Tuần 4: Bé là ai
 Nội Thời Thứ 2 Thứ 3
 dung gian
Đón trẻ Cô đón trẻ vào lớp, cô ân cần vỗ về trẻ để trẻ nín, dạy trẻ chào cô, chào 
 * Nội dung: * Mục tiêu
 - Hô hấp: Gà gáy Trẻ thực hiện được động tác trong 
 50 – 60 - Tay: Đưa ra phía trước bài thể dục:Hô hấp, tay, lưng/bụng và 
 Thể 
 p - Lưng, bụng: Cúi người về phía chân 
 dục 
 sáng trước Trẻ có kỹ năng tập các động tác , trẻ 
 - Chân: Ngồi xuống đứng lên có ý thức tham gia tập luyện
 *Chuẩn bị: Trẻ thoải mái gọn gàng
 Sân tập bằng phẳng
Chơi Phát triển vận động Hoạt động nhận biết
tập có 30 – 40 Bò chui qua cổng Bé là ai
chủ p TC: Dung dăng dung dẻ
định
 - Dạo chơi ngoài trời: Trải nghiệm nhặt hạt, quan sát cây lan ý, quan sát 
Dạo cây..
chơi 30 – 35 
ngoài p - Trò chơi vận động: Chi chi chành chành, dung dăng dung dẻ, con
trời
 - Chơi tự do: Lá cây, hột hạt, đồ chơi ngoài trời
 * Nội dung: * Mục tiêu: 
 - Góc thao tác vai: Chơi bế em, - Trẻ biết được các nhóm chơi, biết 
 Chơi 
 tập ở cho em ăn. vai chơi: Bế em, cho em ăn
 30 - 35 
các khu - Góc vận động: Chơi với bóng - Trẻ có kỹ năng bế em, cho em ăn
 p
 vực - Góc sách: Xem tranh ảnh về các đẩy ô tô, xem tranh, xếp bàn ghế
 chơi bộ phận trên cơ thể - Trẻ đoàn kết khi chơi
 - Góc HĐVĐV: Chơi với búa cọc
 Ăn 50 - 60 Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau
 chính p
 Ngủ 140 - Trẻ thực hiện được ngủ 1 giấc buổi trưa. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy 
 trưa 150p định
Ăn bữa 20 - 30 Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau
 phụ p
Chơi, - 50 - 60 - Trò chơi mới: Tập tầm vông - LQKTM: Thơ - ''Cái lưỡi''
tập p - Chơi với khối gỗ và xe kéo - Chơi với giấy, đồ chơi ở các góc
Ăn 
 50-60p Trẻ thích nghi với chế độ ăn , ăn được các loại thức ăn khác nhau
chính
 - Trao đổi thông tin của trẻ trong ngày với phụ huynh.
Trả trẻ 50 -60p Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 30/9 đến ngày 25/10/2024
Tuần 4: Từ ngày 30 tháng 09 đến ngày 04 tháng 10 năm 2024
* GV dạy sáng: Đinh Giang chiều: Thùy Dương
 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
cho trẻ chơi với đồ chơi, trò chuyện các bạn trong lớp.
* Tổ chức hoạt động
1.Khởi động: Đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, 
đi nhanh, đi thường, dừng lại đứng thành vòng tròn. 
2. Trọng động: Tập mỗi động tác 3-4 lần. 
3. Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng 
VĐTN: Cả nhà thương nhau 
 Chơi tập có chủ định Hoạt động với đồ vật Chơi tập có chủ định
 Văn học - Thơ: Cái lưỡi Làm quen với búp sáp màu NDTT: DH- Bóng tròn to
 NDKH: TC – Hãy nắng 
 nghe
muỗi, nu na nu nống, con voi, bắt bướm, các chú chim sẻ
* Chuẩn bị: * Tổ chức hoạt động:
 ` Trước khi chơi: Cô đọc câu đố giới thiệu chủ đề chơi, góc 
- Búp bê, giường búp bê, 
 chơi nội dung chơi ở các góc. Nhắc trẻ chơi đoàn kết không 
bát, đĩa, thìa bóng
 tranh dành đồ chơi với bạn.
- Tranh về các bộ phận trên ` Quá trình chơi: Cô giới thiệu góc chơi, nội dung chơi, hướng 
cơ thể dẫn trẻ về góc chơi, trò chơi Bác sĩ khám bệnh, tiêm thuốc, cặp 
 nhiệt độ, chơi bế em, khuấy bột cho em bé. Chơi cùng trẻ ở góc 
Bộ búa cọc HĐVĐV: đập búa cọc
 *Nhận xét: Cô đến từng góc, nhận xét nhẹ nhàng.
- Trẻ tự phục vụ: xúc cơm ăn, uống nước
 *Nhận xét: Cô đi đến từng góc, nhận xét, cho trẻ cất đồ chơi
trong khi ngủ không được nói chuyện 
dạy dạy trẻ tự xúc ăn. 
- Chơi với khối gỗ - Ôn vận động: Bò chui qua - Nghe ca nhạc thiếu nhi
 cổng
- Chơi ở các góc theo ý - Chơi theo ý thích
 - Chơi với lá cây
Uống nước xúc miệng
Dạy- Chơi trẻ vớichào bóng bố mẹ, lấy ba lô, chào cô. CHỦ ĐỀ: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN
 Tuần 4: Bé là ai (2 tuần)
 Thời gian thực hiện: tuần 1 (Từ ngày 30/9 - 04/10/2024)
Ngày dạy: Thứ 2/30/9/2024
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Thể dục: Bò chui qua cổng
 Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
I. Mục tiêu
 - Trẻ có kỹ năng bò chu quả công không làm đổ cổng, có kỹ năng chơi trò 
chơi “Dung dăng dung dẻ”
 - Trẻ biết tên vận động, biết bò chu qua cổng theo hưỡng dẫn của cô chạy 
biết cách chơi trò chơi
 - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. Trẻ có tính kiên trì, đoàn kết với bạn.
II. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của cô 
 - Chiếu cổng chui cao 50cm, rộng 40cm
 2. Chuẩn bị của trẻ
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng.
III.Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở 
 - Cô giới thiệu tên bài thơ “Đôi mắt của em ” - Chú ý nghe
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ. - 1 lần
 - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Đôi mắt của em
 - Bài thơ nói đến bộ phận nào? - Nói đến mắt
 - Ngoài mắt trên cơ thể còn có bộ phận nào? - tay, mũi..
 - Để cơ thể khỏe mạnh phải làm gì? - Ăn đầy đủ 
 => Bài thơ nói đến mắt, ngoài mắt trên cơ thể còn - Chú ý nghe
 có tay, chân,mũi, miệng Để cơ thể khỏe mạnh 
 phải ăn uống đầy đủ và thường xuyên tập luyện. 
 Bây giờ chúng mình cùng khởi động
 2. Khởi động
 - Cô cho trẻ đi thường, đi nhấc cao chân, đi - Thực hiện theo hiệu lệnh 
 thường, đi nhanh, đi thường, chạy chậm, chạy của cô
 nhanh, chạy chậm, đi nhanh, đi thường, dừng lại 
 đứng thành vòng tròn. 3. Trọng động
 a. Bài tập phát triển chung 
 - Động tác tay: Đưa ra trước. - Tập 4 lần x 2 nhịp
 - Động tác bụng: Cúi người về phía trước. - Tập 3 lần x 2 nhịp
 - Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên - Tập 4 lần x 2 nhịp
 b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng .
 - Giới thiệu bài: Bò chui qua cổng.
 - Cô tập mẫu: - Trẻ chú ý nghe cô giới 
 + Lần 1: Tập trọn vẹn. thiệu bài và quan sát cô tập 
 + Lần 2: Làm mẫu và giải thích: Cô để cổng cách mẫu và nghe cô hướng dẫn 
 cô 3m, sau đó cô từ từ, bò chui qua cổng, bò cẩn tập.
 thận không chạm vào cổng, sau khi bò xong cô về 
 cuối hàng đứng.
 - Trẻ thực hiện: 
 + Cô cho 1 trẻ tập mẫu.
 + Lần lượt từng 2 trẻ lên tập đến hết (cô bao quát, - 1 lần
 động viên, khuyến khích, sửa sai cho trẻ) - Mỗi trẻ tập 2-3 lần
 - Củng cố: cô hỏi trẻ tên bài; cô hoặc 1 trẻ tập lại.
 c. Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ - Cả lớp nhắc lại
 - Cô giáo giới thiệu tên trò chơi
 - Cô cùng trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ chú ý nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi; cô cùng chơi với trẻ.
 - Cô hỏi trẻ tên trò chơi. - Chơi 3 - 4 lần
 - Cô nhận xé sau khi chơi. - Cả lớp nhắc lại
 d. Hồi tĩnh
 - Trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập.
 4. Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động. - Đi khoảng 1 phút
Ngày dạy: Thứ 3/1/10/2024
 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT
 Bé là ai
I. Mục tiêu
 - Trẻ biết tên các bạn, biết bạn trai, bạn gái, nhận biết một vài đặc điểm của 
cơ bản của bạn trai, bạn gái
 - Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ nhận biết có chủ định, phát triển ngôn 
ngữ cho trẻ và phát âm rõ rành, rành mạch - Trẻ biết yêu thương các bạn, chơi đoàn kết và hứng thú tham gia học.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
 - Búp bê trai, búp bê gái, nhạc bài hát “cháu lên ba”.
2. Chuẩn bị của trẻ
 - Tâm thế thoải mái, trang phục gọn gàng
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở gây hứng thú. 
 - Cô cùng trẻ hát bài “ Cháu lên ba” - Trẻ hát
 - Các con vừa hát bài gì? - Cháu lên ba
 - Trong bài hát có những ai? - Ông bà, bố mẹ, bạn nhỏ
 => Cô và các con vừa hát bài hát cháu lên ba, bài - Trẻ chú ý lắng nghe
 hát nhắc đến bạn nhỏ, cô giáo, bố mẹ, ông bà. Hôm 
 nay lớp mình cũng có 2 bạn mới đến lớp đấy các 
 con cùng làm quen với bạn nhé!
 2. Bé là ai
 a. Bạn trai
 - Cô giới thiệu 1 bạn trai trong lớp xuất hiện. - Trẻ lắng nghe
 Chào các bạn. Mình xin tự giới thiệu mình Quốc 
 Hưng, năm nay mình 2 tuổi.
 - Bạn Quốc Hưng là bạn trai hay bạn gái? - Bạn Trai
 - Bạn Quốc Hưng có tóc dài hay ngắn? - Tóc ngắn
 - Bạn Quốc Hưng mặc quần áo như thế nào? - Mặc quần sóc, áo phông
 =>Bạn Quốc Hưng là bạn trai bạn có tóc ngắn, mặc 
 quần sóc, áo phông trông thật khỏe khoắn.
 - Vậy trong lớp mình bạn nào là bạn trai? - Trẻ trả lời
 => Bạn Tuấn Kiệt là bạn trai bạn có tóc ngắn, mặc 
 quần sóc, áo phông trông thật khỏe khoắn, ngoài ra - Trẻ lắng nghe
 lớp có rất nhiều bạn trai như bạn: Khang, Khánh, 
 Bảo khi chơi với bạn dù bạn trai hay bạn gái các 
 con phải chơi đoàn kết 
 b. Bạn gái
 - Gia Linh chào các bạn. Tớ đố các bạn biết tớ là - Bạn gái
 bạn trai hay bạn gái?
 - Vì sao con biết bạn là bạn gái? - Tóc dài, mặc váy
 - Bạn Gia Linh mặc váy màu gì? - Trẻ trả lời
 - Vậy trong lớp mình bạn nào là bạn gái? => Bạn Gia Linh là bạn gái bạn gái thường có tóc 
 dài, mặc váy màu xanh, ngoài ra lớp có rất nhiều - Trẻ lắng nghe
 bạn gái như bạn Ánh, bạn Băng, khi chơi với bạn 
 dù bạn trai hay bạn gái các con phải chơi đoàn kết 
 3. Trò chơi: “Tìm bạn”
 - Cách chơi: Cô nói “tìm bạn tìm bạn tìm bạn”, Các 
 con nói “ Bạn nào bạn nào”, cô nói bạn trai tìm bạn - Trẻ lắng nghe
 trai, bạn gái tìm bạn gái các bạn trai sẽ về đứng với 
 nhau, các bạn gái đứng với nhau.
 - Luật chơi: Bạn nào tìm nhầm thì phải tìm lại.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 
 - Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi - Trẻ nhắc lại
 4. Kết thúc: Cô nhận xét nhẹ nhàng và ra ngoài - Trẻ ra chơi
Ngày dạy: Thứ 4/2/10/2024
 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH
 Thơ: Cái lưỡi
I. Mục tiêu
 - Trẻ đọc được bài thơ “Cái lưỡi” cùng cô, biết tên bài thơ, hiểu nội dung 
của bài thơ.
 - Trẻ có kỹ năng đọc to, đủ nghe, ghi nhớ có chủ định
 - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của cô
 - Đồ dùng: Giáo án điện tử
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
 2. Chuẩn bị của trẻ 
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng. 
III.Tổ chức hoạt động: 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở giới thiệu bài.
- Cô cùng trẻ hát bài hát "Nào cùng tập thể dục " - Trẻ hát 1 lần.
- Các con vừa cùng cô hát bài hát gì? - Cả lớp trả lời
- Bài hát nói đến những bộ phận nào của cơ thể ? - Trẻ kể 
=> Bài hát nói đến các bộ phận trên cơ thể như đầu, tai, 
tay,chân ngoài những bộ phận đó còn có rất nhiều bộ phận 
khác như mắt, mũi, miêng Có một bài thơ hay nói đến bộ 
phận cơ thể đó là bài thơ “Cái lưỡi”. Hôm nay cô con mình 
cùng nhau tìm hiểu bài thơ Cái lưỡi của cô Lê Thị Mỹ Phương
2. Đọc diễn cảm
- Cô đọc 1 lần diễn cảm 
 - Chú ý nghe cô đọc
- Lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa
3. Giúp trẻ hiểu tác phẩm
+ Cô vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ Cái lưỡi.
+ Bài thơ nói đến cái gì? - Cái lưỡi.
+ Cái lưỡi dùng để làm gì? - Nếm vị thức ăn
=> Bài thơ nói đến cái lưỡi, cái lưỡi dùng để nếm vị thức ăn - Chú ý nghe
và để biết được vị thức ăn đó là chua ngọt, chua, mặn, 
đắng...
- Trích đoạn
 “ Tôi là cái lưỡi
 - Trẻ trích thơ cùng cô
 Giúp bạn hàng ngày
 Nếm vị thức ăn
 Nào chua nào ngọt"
+ Thức ăn nóng con nhớ tới điều gì? 
 - Chớ vội ăn
+ Ăn thức ăn nóng thì lưỡi sẽ bị sao?
 - Bị đau
=> Thức ăn nóng không nên ăn ngaymà các con phải đợi để 
 - Trẻ lắng nghe
nguội mới được ăn các con nhớ chưa.
- Trích đoạn
 " Những gì nóng quá
 Bạn chớ vội ăn
 Hãy chờ một tý - Trẻ lắng nghe và trích 
 cùng cô
 Không thì đau tôi."
- Qua bài thơ chúng mình biết được điều gì ? - Trẻ kể
=>Qua nội dung bài thơ “Cái lưỡi” giúp chúng mình hiểu 
được cái lưỡi là một bộ phận cơ thể rất quan trọng của chúng 
mình, với thức ăn giúp chúng mình nếm vị thức ăn, với thức - Trẻ nghe
ăn nóng chúng mình không nên vội ăn nếu không sẽ làm 
lưỡi bị bọng bị đâu.
4. Dạy trẻ đọc thơ
- Bây giờ cô sẽ cho cả lớp đọc cùng cô
 - 3-4 lần
- Đội, nhóm đọc cùng cô 
 - 1-2lần
- Cá nhân đọc cùng cô 
 - 2-3 trẻ
- Cả lớp đọc 
 - 1-2 lần
- Cô hỏi trẻ tên bài 
 - Trẻ trả lời 5. Trò chơi: Đoán đúng vị
- Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành 2 đội, đội hoa cúc và đội 
hoa hồng nhiệm vụ của các đội là đội hoa cúc sẽ nếm vị của 
các loại quả để xem các loại quả đó có vị gì. Nếm xong các - Trẻ lắng nghe
con sẽ cho cô biết nó có vị gì.
- Luật chơi: mỗi bạn chỉ được chọn một thứ để thử.
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô động viên bao quát trẻ chơi
- Cô kiểm kết quả trẻ 
=> Chúng ta nhận biết được vị chua vị ngọt chính là nhờ cái - Trẻ lắng nghe
lưỡi đừng làm cái lưỡi bị đau bị rát các em nhé 
6. Kết thúc:- Cô nhận xét, cho trẻ chuyển hoạt động. Trẻ ra chơi.
Ngày dạy: Thứ 5/4/10/2024
 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT
 Làm quen với bút sáp màu
I. Mục tiêu
 - Trẻ biết bút màu dùng để tô vẽ, biết cách cầm bút để di màu 
 - Phát triển nhận thức, rèn luyện sự khéo léo của các ngón tay.
 - Trẻ biết giữ dìn đồ dùng, đồ chơi 
II. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của cô 
 - Hộp sáp màu, giấy
 2. Chuẩn bị của trẻ
 - Sáp màu giấy
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng.
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở 
 - Cho trẻ hát bài: Em búp bê - Trẻ hát
 - Các con vừa hát bài gì?
 - Các con có thích chơi búp bê không? - Trẻ trả lời
 => Đến trường các con được chơi đồ chơi ô tô, búp - Chú ý nghe
 bê Hôm nay cô con mình cùng bạn búp bê làm 
 quen với bút sáp màu.
 2. Làm quen bút sáp màu
 a. Quan sát 
 - Cô cho trẻ quan sát hộp sáp màu và nhận xét. - Chú ý quan sát. + Cô có cái gì? - Trẻ trả lời
 + Bút sáp màu như thế nào? - Nhiều màu
 - Đây là bút màu gì 
 - Bút sáp để làm gì
 => Đây là bút sáp màu có nhiều màu sắc rất là đẹp 
 dùng để tô, vẽ 
 b. Hưỡng dẫn cách cầm bút, di màu
 - Lần 1: Cô cầm bút và di màu cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát cô di màu
 - Lần 2: Cô hướng dẫn; Tay phải cô cầm bút, cô 
 cầm bằng 3 đầu ngón tay, cô di màu từ trái sang phai, 
 di nhe tay di cho kín bề mặt hình.
 3. Trẻ thực hiện
 - Cô phát đồ dùng cho trẻ. 
 - Trong khi trẻ thực hiện cô luôn quan sát, động viên 
 - Trẻ xâu
 khuyến khích trẻ. Cô luôn hỏi trẻ:
 + Con đang làm gì?
 - Trẻ trả lời
 + Cầm bút thế nào?
 + Di màu như thế nào?
 - Nhắc trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và cất vào 
 - Chú ý nghe
 đúng nơi qui định.
 4. Nhận xét
 - Trẻ nhận xét cùng cô
 - Cô nhận xét, cô khen, động viên những trẻ chưa..
 - Trẻ ra chơi.
 5. Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động.
Ngày dạy: Thứ 6/4/10/2024
 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH
 NDTT: Dạy hát “Bóng tròn to”
 NDKH-TC: Hãy lắng nghe
I. Mục tiêu
 - Trẻ có kỹ năng hát, phát triển tai nghe nhạc
 - Trẻ hát được theo cô từ cuối câu bài " Bóng tròn to" , biết chơi trò "Hãy 
lắng nghe"
 - Trẻ có ý thức tham gia hoạt động trẻ biết yêu quý trường lớp.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô 
 - Đồ dùng: Giáo án điện tử
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu loa 2. Chuẩn bị của trẻ
 - Đồ dùng: Trống, sắc xô
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái.
III. Tổ chức các hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở gây hứng thú
- Cô giới thiệu tên bài thơ “Bạn mới” cô cùng trẻ - Trẻ đọc.
đọc
- Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bạn mới
- Cô xuất hiện hình ảnh bạn nhỏ đang đến trường 
và con chim đang đậu trên cành cây và trò chuyện - Chú ý nghe
với trẻ về con chim đang hót chào bạn đến trường 
và thể hiện qua bài “Con chim hót trên cành cây”
2. Dạy hát “ Bóng tròn to”
- Cô hát thể hiện tình cảm bài hát 1-2 lần. - Nghe cô hát
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát cùng cô - 4-5 lần
- Nhóm hát cùng cô - 4-5 nhóm
- Cá nhân trẻ hát cùng cô - 3-4 trẻ
- Cả lớp hát - 1 lần
- Cô hỏi trẻ tên bài hát và giáo dục trẻ biết yêu - Cả lớp nhắc lại
quý trường lớp.
3. Trò chơi “Hãy lắng nghe”
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Chú ý nghe
- Tổ chức chơi: Cô điều khiển chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi - 2- 4 trẻ lên chơi
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi - Cả lớp trả lời.
- Cô nhận xét sau khi chơi.
4. Kết thúc
- Cô nhận xét nhẹ nhàng, cho trẻ ra chơi. - Trẻ ra chơi
 Giáo viên Phó hiệu trưởng
 Đinh Thị Hương Giang Cà Thị Thanh Huyền

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_chu_de_2_be_biet_gi_ve.pdf