Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 2: Bé biết gì về bản thân - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Hương Giang
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 2: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 30/9 - 25/10/2024 Điều Stt Mục tiêu Nội dung Hoạt động chỉnh bổ sung 1. Lĩnh vực phát triển thể chất a)Phát triển vận động 3 Trẻ thực hiện được - Hô hấp: Gà gáy Thể dục sáng; Chơi tập động tác trong bài thể - Tay: có chủ định dục:Hô hấp, tay, + Đưa ra phía trước - Hô hấp: Gà gáy lưng/bụng và chân - Lưng, bụng, lườn: - Tay: Đưa ra phía trước + Cúi người về phía - Lưng, bụng: Cúi người trước về phía trước - Chân: - Chân: Ngồi xuống + Ngồi xuống đứng đứng lên lên 4 Trẻ giữ được thăng - Chạy theo hướng - Hoạt động chơi - tập bằng trong vận động thẳng có chủ định: đi/chạy thay đổi tốc độ + Chạy theo hướng nhanh-chậm theo cô thẳng 5 Trẻ biết thực hiện - Tung -bắt bóng cùng - Hoạt động chơi - tập phối hợp vận động tay cô có chủ định: - mắt: tung-bắt bóng + Tung bóng bằng 2 tay với cô + Trò chơi mới: Lăn bóng 6 Trẻ biết phối hợp tay, - Bò qua chui qua cổng - Hoạt động chơi - tập chân, cơ thể trong khi có chủ định: bò + Bò chui qua cổng Trẻ biết thể hiện sức - Bật qua vạch kẻ - Hoạt động chơi - tập 7 mạnh của cơ bắp trong có chủ định: vận động bật nhảy. + Bật qua vạch kẻ 8 Trẻ biết vận động cổ - Xoa tay, chạm các - Hoạt động chơi - tập tay, bàn tay, ngón tay - đầu ngón tay với nhau: có chủ định thực hiện " múa khéo" Trò chơi: Tay đẹp, tập + Trò chơi mới: Tay đẹp, Tập tầm vông 9 Trẻ biết phối hơp cử tầm vông + Chơi- tập ở các khu động bàn tay, ngón tay - Tập luồn dây vực chơi: Xem sách; và phối hợp tay -mắt - Xếp chồng cái bàn Luồn dây; Xem truyện, trong các hoạt động: - Lật mở trang sách; xem tranh nhào đất, nặn, vẽ tổ xem sách chim, xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. 10 Trẻ thích nghi với chế - Làm quen với chế độ - Hoạt động ăn: Ăn độ ăn cơm, ăn được ăn cơm và các loại chính, ăn phụ các loại thức ăn khác thức ăn khác nhau - Tập luyện nền nếp nhau thói quen tốt trong ăn uống 11 Trẻ thực hiện được - Luyện tập thói quen - Hoạt động ngủ: Ngủ ngủ 1 giấc buổi trưa ngủ 1 giấc trưa trưa 12 Trẻ biết đi vệ sinh - Tập đi vệ sinh đúng - Hoạt động vệ sinh cá đúng nơi quy định nơi quy định nhân: Đi đại tiểu tiện - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu vệ sinh 13 Trẻ làm được 1 số - Luyện tập một số - Hoạt động vệ sinh cá việc với sự giúp đỡ thói quen tốt trong nhân: Rửa tay, lau của người lớn (lấy sinh hoạt: Rửa tay miệng, bỏ rác đúng nơi quy định. nước uống, đi vệ trước khi ăn; lau mặt, - Hoạt động ăn: Trẻ tự sinh...) lau miệng, uống nước xúc cơm ăn, uống nước sau khi ăn; bỏ rác đúng nơi quy định. Tự xúc cơm, uống nước 14 Trẻ biết chấp nhận đội - Mặc quần áo, đi dép, - Hoạt động vệ sinh cá mũ khi ra nắng; đi đi vệ sinh, cởi quần áo nhân: Mặc quần áo phù giày dép; mặc quần áo khi bị ẩm ướt. Thay hợp với thời tiết, đi dép, đeo khẩu trang đến lớp. ấm khi trời lạnh, đeo quần áo mát, đeo khẩu khẩu trang. trang. 16 Trẻ biết và tránh một - Nhận biết một số - Hoạt động chơi : Dạo số hành động nguy hành động nguy hiểm chơi ngoài trời chơi với hiểm (leo trèo lan can, và phòng tránh. đồ chơi ngoài trời. chơi nghịch các vật sắc nhọn...) khi được nhắc nhở. 2. Lĩnh vực phát triển nhận thức 19 Trẻ nói được tên của - Tên và một số đặc - Hoạt động chơi - tập bản thân khi được hỏi. điểm bên ngoài của có chủ định: bản thân:bé trai, bé gái + Bé là ai 20 Trẻ nói được tên và - Tên, chức năng chính - Hoạt động chơi - tập chức năng của một số một số bộ phận của cơ có chủ định: bộ phận cơ thể khi thể: mắt, mũi, miệng, + Nhận biết một số bộ tai, tay, chân. phận trên cơ thể bé được hỏi. + Nhận biết đôi chân của bé + Nhận biết đôi tay của bé 22 Trẻ biết chỉ/nói tên - Màu xanh, màu đỏ: - Hoạt động chơi - tập hoặc lấy hoặc cất đúng Xâu vòng màu xanh. có chủ định: đồ chơi màu xanh theo + Xâu vòng màu xanh yêu cầu. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ 24 Trẻ thực hiện được - Nghe các từ chỉ hành - Hoạt động ăn, ngủ: Kê nhiệm vụ gồm 2-3 động quen thuộc: ghế vào bàn ăn, lấy gối hành động xếp vào chỗ ngủ 25 Trẻ biết trả lời các câu - Nghe các câu hỏi: - Hoạt động chơi - tập hỏi : “Ai đây?”, “ .thế “Ai đây?”, “..thế nào ?” có chủ định nào ?” (ví dụ: Tóc của - Trả lời và đặt câu + Bé là ai bạn gái như thế nào?”, hỏi: “Ai đây?”, “..thế ...) nào ?” 27 Trẻ biết phát âm rõ - Phát âm các âm khác - Hoạt động chơi - tập tiếng. nhau có chủ định + Thơ: Cái lưỡi; Miệng xinh; Đôi mắt của em; Năm ngón tay đẹp - Hoạt động vệ sinh cá nhân: Đội mũ, đi dép, đeo khẩu trang, đeo ba lô đến lớp. 28 Trẻ đọc được bài thơ - Đọc các đoạn thơ, - Hoạt động chơi - tập với sự giúp đỡ của cô bài thơ ngắn có 3-4 có chủ định giáo tiếng: Cái lưỡi; Miệng + Thơ: Cái lưỡi; Miệng xinh; Đôi mắt của em; xinh; Đôi mắt của em; Năm ngón tay dẹp Năm ngón tay đẹp 30 Trẻ biết sử dụng lời - Giao tiếp với những - Hoạt động giao lưu nói với các mục đích người xung quanh: trò cảm xúc: Trò chuyện khác nhau: Chào hỏi, chuyện, chào hỏi giờ đón, trả trẻ trò chuyện. 4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ - Nhận biết tên gọi, - Hoạt động chơi - tập Trẻ nói được một vài một số đặc điểm bên có chủ định: 32 thông tin về mình (tên, ngoài bản thân. là bạn + Bé là ai? - Hoạt động giao lưu tuổi) trai, bạn gái cảm xúc: Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính 33 Nhận biết một số đồ - Hoạt động chơi - tập dùng, đồ chơi yêu có chủ định: thích của mình + Nặn đôi đũa + Làm quen đất nặn; Trẻ biết thể hiện điều + Làm quen với bút sáp mình thích và không màu thích. - Trò chơi mới: Úm ba la, cái gì biến mất? cái gì xuất hiện? - Hoạt động chơi: Chơi với giấy; phấn, hột hạt 35 Trẻ nhận biết được - Nhận biết và thể hiện - Hoạt động giao lưu trạng thái cảm xúc vui, một số trạng thái cảm cảm xúc: Trò chuyện buồn, sợ hãi. xúc: vui, buồn, tức với trẻ giờ đón, trả trẻ. 36 Trẻ biết biểu lộ cảm giận. - Hoạt động chơi- tập: xúc: vui, buồn, sợ hãi Nhận biết và thể hiện qua nét mặt, cử chỉ một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận. 38 Trẻ biết chào, tạm biệt, - Thực hiện một số - Hoạt động giao lưu cảm ơn, dạ, vâng ạ. hành vi giao tiếp: cảm xúc: Trò chuyện chào tạm biệt, cảm ơn, với trẻ giờ đón, trả trẻ. nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”. - Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn) Trẻ biết thể hiện một - Thực hiện một số - Hoạt động chơi tập số hành vi xã hội đơn hành vi văn hóa chơi các khu vực: trò chơi 39 giản qua trò chơi giả cạnh bạn, không cấu Bác sĩ khám bệnh, tiêm bộ (trò Bác sĩ khám bạn. thuốc, cặp nhiệt độ, bệnh, tiêm thuốc, cặp chơi bế em, khuấy bột nhiệt độ) cho em bé. Trẻ biết hát và vận - Nghe hát, nghe nhạc - Hoạt động chơi - tập động đơn giản theo với các giai điệu khác có chủ định: 42 một vài bài hát / bản nhau thuộc chủ đề bé + Nghe hát: Tay thơm nhạc quen thuộc theo biết gì về bản thân tay ngoan; Cái mũi; chủ đề Bản thân - Hát và tập vận động Xòe bàn tay, nắm ngón đơn giản theo nhạc của tay chủ đề. + Hát: Bóng tròn to, dấu tay + VĐTN: Tập tầm vông; Ồ sao bé không lắc + Trò chơi: Hãy lắng nghe 43 Trẻ thích nặn, xếp - Nặn, xếp hình, làm - Hoạt động chơi - tập hình, xem tranh ảnh về quen các đồ dùng đồ có chủ định: cơ thể bé chơi bé thích. + Nặn đôi đũa + Làm quen đất nặn; + Làm quen với bút sáp màu - Hoạt động chơi: chơi với giấy; Xem tranh về cơ thể bé Phó hiệu trưởng Cà Thị Thanh Huyền CHỦ ĐỀ: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN Tuần 4: Bé là ai Nội Thời Thứ 2 Thứ 3 dung gian Đón trẻ Cô đón trẻ vào lớp, cô ân cần vỗ về trẻ để trẻ nín, dạy trẻ chào cô, chào * Nội dung: * Mục tiêu - Hô hấp: Gà gáy Trẻ thực hiện được động tác trong 50 – 60 - Tay: Đưa ra phía trước bài thể dục:Hô hấp, tay, lưng/bụng và Thể p - Lưng, bụng: Cúi người về phía chân dục sáng trước Trẻ có kỹ năng tập các động tác , trẻ - Chân: Ngồi xuống đứng lên có ý thức tham gia tập luyện *Chuẩn bị: Trẻ thoải mái gọn gàng Sân tập bằng phẳng Chơi Phát triển vận động Hoạt động nhận biết tập có 30 – 40 Bò chui qua cổng Bé là ai chủ p TC: Dung dăng dung dẻ định - Dạo chơi ngoài trời: Trải nghiệm nhặt hạt, quan sát cây lan ý, quan sát Dạo cây.. chơi 30 – 35 ngoài p - Trò chơi vận động: Chi chi chành chành, dung dăng dung dẻ, con trời - Chơi tự do: Lá cây, hột hạt, đồ chơi ngoài trời * Nội dung: * Mục tiêu: - Góc thao tác vai: Chơi bế em, - Trẻ biết được các nhóm chơi, biết Chơi tập ở cho em ăn. vai chơi: Bế em, cho em ăn 30 - 35 các khu - Góc vận động: Chơi với bóng - Trẻ có kỹ năng bế em, cho em ăn p vực - Góc sách: Xem tranh ảnh về các đẩy ô tô, xem tranh, xếp bàn ghế chơi bộ phận trên cơ thể - Trẻ đoàn kết khi chơi - Góc HĐVĐV: Chơi với búa cọc Ăn 50 - 60 Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau chính p Ngủ 140 - Trẻ thực hiện được ngủ 1 giấc buổi trưa. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy trưa 150p định Ăn bữa 20 - 30 Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau phụ p Chơi, - 50 - 60 - Trò chơi mới: Tập tầm vông - LQKTM: Thơ - ''Cái lưỡi'' tập p - Chơi với khối gỗ và xe kéo - Chơi với giấy, đồ chơi ở các góc Ăn 50-60p Trẻ thích nghi với chế độ ăn , ăn được các loại thức ăn khác nhau chính - Trao đổi thông tin của trẻ trong ngày với phụ huynh. Trả trẻ 50 -60p Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 30/9 đến ngày 25/10/2024 Tuần 4: Từ ngày 30 tháng 09 đến ngày 04 tháng 10 năm 2024 * GV dạy sáng: Đinh Giang chiều: Thùy Dương Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 cho trẻ chơi với đồ chơi, trò chuyện các bạn trong lớp. * Tổ chức hoạt động 1.Khởi động: Đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi nhanh, đi thường, dừng lại đứng thành vòng tròn. 2. Trọng động: Tập mỗi động tác 3-4 lần. 3. Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng VĐTN: Cả nhà thương nhau Chơi tập có chủ định Hoạt động với đồ vật Chơi tập có chủ định Văn học - Thơ: Cái lưỡi Làm quen với búp sáp màu NDTT: DH- Bóng tròn to NDKH: TC – Hãy nắng nghe muỗi, nu na nu nống, con voi, bắt bướm, các chú chim sẻ * Chuẩn bị: * Tổ chức hoạt động: ` Trước khi chơi: Cô đọc câu đố giới thiệu chủ đề chơi, góc - Búp bê, giường búp bê, chơi nội dung chơi ở các góc. Nhắc trẻ chơi đoàn kết không bát, đĩa, thìa bóng tranh dành đồ chơi với bạn. - Tranh về các bộ phận trên ` Quá trình chơi: Cô giới thiệu góc chơi, nội dung chơi, hướng cơ thể dẫn trẻ về góc chơi, trò chơi Bác sĩ khám bệnh, tiêm thuốc, cặp nhiệt độ, chơi bế em, khuấy bột cho em bé. Chơi cùng trẻ ở góc Bộ búa cọc HĐVĐV: đập búa cọc *Nhận xét: Cô đến từng góc, nhận xét nhẹ nhàng. - Trẻ tự phục vụ: xúc cơm ăn, uống nước *Nhận xét: Cô đi đến từng góc, nhận xét, cho trẻ cất đồ chơi trong khi ngủ không được nói chuyện dạy dạy trẻ tự xúc ăn. - Chơi với khối gỗ - Ôn vận động: Bò chui qua - Nghe ca nhạc thiếu nhi cổng - Chơi ở các góc theo ý - Chơi theo ý thích - Chơi với lá cây Uống nước xúc miệng Dạy- Chơi trẻ vớichào bóng bố mẹ, lấy ba lô, chào cô. CHỦ ĐỀ: BÉ BIẾT GÌ VỀ BẢN THÂN Tuần 4: Bé là ai (2 tuần) Thời gian thực hiện: tuần 1 (Từ ngày 30/9 - 04/10/2024) Ngày dạy: Thứ 2/30/9/2024 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Thể dục: Bò chui qua cổng Trò chơi: Dung dăng dung dẻ I. Mục tiêu - Trẻ có kỹ năng bò chu quả công không làm đổ cổng, có kỹ năng chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ” - Trẻ biết tên vận động, biết bò chu qua cổng theo hưỡng dẫn của cô chạy biết cách chơi trò chơi - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. Trẻ có tính kiên trì, đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Chiếu cổng chui cao 50cm, rộng 40cm 2. Chuẩn bị của trẻ - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng. III.Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở - Cô giới thiệu tên bài thơ “Đôi mắt của em ” - Chú ý nghe - Cô cùng trẻ đọc bài thơ. - 1 lần - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Đôi mắt của em - Bài thơ nói đến bộ phận nào? - Nói đến mắt - Ngoài mắt trên cơ thể còn có bộ phận nào? - tay, mũi.. - Để cơ thể khỏe mạnh phải làm gì? - Ăn đầy đủ => Bài thơ nói đến mắt, ngoài mắt trên cơ thể còn - Chú ý nghe có tay, chân,mũi, miệng Để cơ thể khỏe mạnh phải ăn uống đầy đủ và thường xuyên tập luyện. Bây giờ chúng mình cùng khởi động 2. Khởi động - Cô cho trẻ đi thường, đi nhấc cao chân, đi - Thực hiện theo hiệu lệnh thường, đi nhanh, đi thường, chạy chậm, chạy của cô nhanh, chạy chậm, đi nhanh, đi thường, dừng lại đứng thành vòng tròn. 3. Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Động tác tay: Đưa ra trước. - Tập 4 lần x 2 nhịp - Động tác bụng: Cúi người về phía trước. - Tập 3 lần x 2 nhịp - Động tác chân: Ngồi xuống đứng lên - Tập 4 lần x 2 nhịp b. Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng . - Giới thiệu bài: Bò chui qua cổng. - Cô tập mẫu: - Trẻ chú ý nghe cô giới + Lần 1: Tập trọn vẹn. thiệu bài và quan sát cô tập + Lần 2: Làm mẫu và giải thích: Cô để cổng cách mẫu và nghe cô hướng dẫn cô 3m, sau đó cô từ từ, bò chui qua cổng, bò cẩn tập. thận không chạm vào cổng, sau khi bò xong cô về cuối hàng đứng. - Trẻ thực hiện: + Cô cho 1 trẻ tập mẫu. + Lần lượt từng 2 trẻ lên tập đến hết (cô bao quát, - 1 lần động viên, khuyến khích, sửa sai cho trẻ) - Mỗi trẻ tập 2-3 lần - Củng cố: cô hỏi trẻ tên bài; cô hoặc 1 trẻ tập lại. c. Trò chơi vận động: Dung dăng dung dẻ - Cả lớp nhắc lại - Cô giáo giới thiệu tên trò chơi - Cô cùng trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ chú ý nghe - Tổ chức cho trẻ chơi; cô cùng chơi với trẻ. - Cô hỏi trẻ tên trò chơi. - Chơi 3 - 4 lần - Cô nhận xé sau khi chơi. - Cả lớp nhắc lại d. Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập. 4. Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động. - Đi khoảng 1 phút Ngày dạy: Thứ 3/1/10/2024 HOẠT ĐỘNG NHẬN BIẾT Bé là ai I. Mục tiêu - Trẻ biết tên các bạn, biết bạn trai, bạn gái, nhận biết một vài đặc điểm của cơ bản của bạn trai, bạn gái - Trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ nhận biết có chủ định, phát triển ngôn ngữ cho trẻ và phát âm rõ rành, rành mạch - Trẻ biết yêu thương các bạn, chơi đoàn kết và hứng thú tham gia học. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Búp bê trai, búp bê gái, nhạc bài hát “cháu lên ba”. 2. Chuẩn bị của trẻ - Tâm thế thoải mái, trang phục gọn gàng III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú. - Cô cùng trẻ hát bài “ Cháu lên ba” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài gì? - Cháu lên ba - Trong bài hát có những ai? - Ông bà, bố mẹ, bạn nhỏ => Cô và các con vừa hát bài hát cháu lên ba, bài - Trẻ chú ý lắng nghe hát nhắc đến bạn nhỏ, cô giáo, bố mẹ, ông bà. Hôm nay lớp mình cũng có 2 bạn mới đến lớp đấy các con cùng làm quen với bạn nhé! 2. Bé là ai a. Bạn trai - Cô giới thiệu 1 bạn trai trong lớp xuất hiện. - Trẻ lắng nghe Chào các bạn. Mình xin tự giới thiệu mình Quốc Hưng, năm nay mình 2 tuổi. - Bạn Quốc Hưng là bạn trai hay bạn gái? - Bạn Trai - Bạn Quốc Hưng có tóc dài hay ngắn? - Tóc ngắn - Bạn Quốc Hưng mặc quần áo như thế nào? - Mặc quần sóc, áo phông =>Bạn Quốc Hưng là bạn trai bạn có tóc ngắn, mặc quần sóc, áo phông trông thật khỏe khoắn. - Vậy trong lớp mình bạn nào là bạn trai? - Trẻ trả lời => Bạn Tuấn Kiệt là bạn trai bạn có tóc ngắn, mặc quần sóc, áo phông trông thật khỏe khoắn, ngoài ra - Trẻ lắng nghe lớp có rất nhiều bạn trai như bạn: Khang, Khánh, Bảo khi chơi với bạn dù bạn trai hay bạn gái các con phải chơi đoàn kết b. Bạn gái - Gia Linh chào các bạn. Tớ đố các bạn biết tớ là - Bạn gái bạn trai hay bạn gái? - Vì sao con biết bạn là bạn gái? - Tóc dài, mặc váy - Bạn Gia Linh mặc váy màu gì? - Trẻ trả lời - Vậy trong lớp mình bạn nào là bạn gái? => Bạn Gia Linh là bạn gái bạn gái thường có tóc dài, mặc váy màu xanh, ngoài ra lớp có rất nhiều - Trẻ lắng nghe bạn gái như bạn Ánh, bạn Băng, khi chơi với bạn dù bạn trai hay bạn gái các con phải chơi đoàn kết 3. Trò chơi: “Tìm bạn” - Cách chơi: Cô nói “tìm bạn tìm bạn tìm bạn”, Các con nói “ Bạn nào bạn nào”, cô nói bạn trai tìm bạn - Trẻ lắng nghe trai, bạn gái tìm bạn gái các bạn trai sẽ về đứng với nhau, các bạn gái đứng với nhau. - Luật chơi: Bạn nào tìm nhầm thì phải tìm lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi - Trẻ nhắc lại 4. Kết thúc: Cô nhận xét nhẹ nhàng và ra ngoài - Trẻ ra chơi Ngày dạy: Thứ 4/2/10/2024 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH Thơ: Cái lưỡi I. Mục tiêu - Trẻ đọc được bài thơ “Cái lưỡi” cùng cô, biết tên bài thơ, hiểu nội dung của bài thơ. - Trẻ có kỹ năng đọc to, đủ nghe, ghi nhớ có chủ định - Trẻ hào hứng tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Đồ dùng: Giáo án điện tử - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của trẻ - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng. III.Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở giới thiệu bài. - Cô cùng trẻ hát bài hát "Nào cùng tập thể dục " - Trẻ hát 1 lần. - Các con vừa cùng cô hát bài hát gì? - Cả lớp trả lời - Bài hát nói đến những bộ phận nào của cơ thể ? - Trẻ kể => Bài hát nói đến các bộ phận trên cơ thể như đầu, tai, tay,chân ngoài những bộ phận đó còn có rất nhiều bộ phận khác như mắt, mũi, miêng Có một bài thơ hay nói đến bộ phận cơ thể đó là bài thơ “Cái lưỡi”. Hôm nay cô con mình cùng nhau tìm hiểu bài thơ Cái lưỡi của cô Lê Thị Mỹ Phương 2. Đọc diễn cảm - Cô đọc 1 lần diễn cảm - Chú ý nghe cô đọc - Lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa 3. Giúp trẻ hiểu tác phẩm + Cô vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ Cái lưỡi. + Bài thơ nói đến cái gì? - Cái lưỡi. + Cái lưỡi dùng để làm gì? - Nếm vị thức ăn => Bài thơ nói đến cái lưỡi, cái lưỡi dùng để nếm vị thức ăn - Chú ý nghe và để biết được vị thức ăn đó là chua ngọt, chua, mặn, đắng... - Trích đoạn “ Tôi là cái lưỡi - Trẻ trích thơ cùng cô Giúp bạn hàng ngày Nếm vị thức ăn Nào chua nào ngọt" + Thức ăn nóng con nhớ tới điều gì? - Chớ vội ăn + Ăn thức ăn nóng thì lưỡi sẽ bị sao? - Bị đau => Thức ăn nóng không nên ăn ngaymà các con phải đợi để - Trẻ lắng nghe nguội mới được ăn các con nhớ chưa. - Trích đoạn " Những gì nóng quá Bạn chớ vội ăn Hãy chờ một tý - Trẻ lắng nghe và trích cùng cô Không thì đau tôi." - Qua bài thơ chúng mình biết được điều gì ? - Trẻ kể =>Qua nội dung bài thơ “Cái lưỡi” giúp chúng mình hiểu được cái lưỡi là một bộ phận cơ thể rất quan trọng của chúng mình, với thức ăn giúp chúng mình nếm vị thức ăn, với thức - Trẻ nghe ăn nóng chúng mình không nên vội ăn nếu không sẽ làm lưỡi bị bọng bị đâu. 4. Dạy trẻ đọc thơ - Bây giờ cô sẽ cho cả lớp đọc cùng cô - 3-4 lần - Đội, nhóm đọc cùng cô - 1-2lần - Cá nhân đọc cùng cô - 2-3 trẻ - Cả lớp đọc - 1-2 lần - Cô hỏi trẻ tên bài - Trẻ trả lời 5. Trò chơi: Đoán đúng vị - Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành 2 đội, đội hoa cúc và đội hoa hồng nhiệm vụ của các đội là đội hoa cúc sẽ nếm vị của các loại quả để xem các loại quả đó có vị gì. Nếm xong các - Trẻ lắng nghe con sẽ cho cô biết nó có vị gì. - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được chọn một thứ để thử. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên bao quát trẻ chơi - Cô kiểm kết quả trẻ => Chúng ta nhận biết được vị chua vị ngọt chính là nhờ cái - Trẻ lắng nghe lưỡi đừng làm cái lưỡi bị đau bị rát các em nhé 6. Kết thúc:- Cô nhận xét, cho trẻ chuyển hoạt động. Trẻ ra chơi. Ngày dạy: Thứ 5/4/10/2024 HOẠT ĐỘNG VỚI ĐỒ VẬT Làm quen với bút sáp màu I. Mục tiêu - Trẻ biết bút màu dùng để tô vẽ, biết cách cầm bút để di màu - Phát triển nhận thức, rèn luyện sự khéo léo của các ngón tay. - Trẻ biết giữ dìn đồ dùng, đồ chơi II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Hộp sáp màu, giấy 2. Chuẩn bị của trẻ - Sáp màu giấy - Tâm thế: Trẻ thoải mái gọn gàng. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở - Cho trẻ hát bài: Em búp bê - Trẻ hát - Các con vừa hát bài gì? - Các con có thích chơi búp bê không? - Trẻ trả lời => Đến trường các con được chơi đồ chơi ô tô, búp - Chú ý nghe bê Hôm nay cô con mình cùng bạn búp bê làm quen với bút sáp màu. 2. Làm quen bút sáp màu a. Quan sát - Cô cho trẻ quan sát hộp sáp màu và nhận xét. - Chú ý quan sát. + Cô có cái gì? - Trẻ trả lời + Bút sáp màu như thế nào? - Nhiều màu - Đây là bút màu gì - Bút sáp để làm gì => Đây là bút sáp màu có nhiều màu sắc rất là đẹp dùng để tô, vẽ b. Hưỡng dẫn cách cầm bút, di màu - Lần 1: Cô cầm bút và di màu cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát cô di màu - Lần 2: Cô hướng dẫn; Tay phải cô cầm bút, cô cầm bằng 3 đầu ngón tay, cô di màu từ trái sang phai, di nhe tay di cho kín bề mặt hình. 3. Trẻ thực hiện - Cô phát đồ dùng cho trẻ. - Trong khi trẻ thực hiện cô luôn quan sát, động viên - Trẻ xâu khuyến khích trẻ. Cô luôn hỏi trẻ: + Con đang làm gì? - Trẻ trả lời + Cầm bút thế nào? + Di màu như thế nào? - Nhắc trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và cất vào - Chú ý nghe đúng nơi qui định. 4. Nhận xét - Trẻ nhận xét cùng cô - Cô nhận xét, cô khen, động viên những trẻ chưa.. - Trẻ ra chơi. 5. Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động. Ngày dạy: Thứ 6/4/10/2024 HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐỊNH NDTT: Dạy hát “Bóng tròn to” NDKH-TC: Hãy lắng nghe I. Mục tiêu - Trẻ có kỹ năng hát, phát triển tai nghe nhạc - Trẻ hát được theo cô từ cuối câu bài " Bóng tròn to" , biết chơi trò "Hãy lắng nghe" - Trẻ có ý thức tham gia hoạt động trẻ biết yêu quý trường lớp. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Đồ dùng: Giáo án điện tử - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu loa 2. Chuẩn bị của trẻ - Đồ dùng: Trống, sắc xô - Tâm thế: Trẻ thoải mái. III. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú - Cô giới thiệu tên bài thơ “Bạn mới” cô cùng trẻ - Trẻ đọc. đọc - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bạn mới - Cô xuất hiện hình ảnh bạn nhỏ đang đến trường và con chim đang đậu trên cành cây và trò chuyện - Chú ý nghe với trẻ về con chim đang hót chào bạn đến trường và thể hiện qua bài “Con chim hót trên cành cây” 2. Dạy hát “ Bóng tròn to” - Cô hát thể hiện tình cảm bài hát 1-2 lần. - Nghe cô hát - Cô bắt nhịp cho cả lớp hát cùng cô - 4-5 lần - Nhóm hát cùng cô - 4-5 nhóm - Cá nhân trẻ hát cùng cô - 3-4 trẻ - Cả lớp hát - 1 lần - Cô hỏi trẻ tên bài hát và giáo dục trẻ biết yêu - Cả lớp nhắc lại quý trường lớp. 3. Trò chơi “Hãy lắng nghe” - Cô giới thiệu tên trò chơi - Chú ý nghe - Tổ chức chơi: Cô điều khiển chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi - 2- 4 trẻ lên chơi - Cô hỏi trẻ tên trò chơi - Cả lớp trả lời. - Cô nhận xét sau khi chơi. 4. Kết thúc - Cô nhận xét nhẹ nhàng, cho trẻ ra chơi. - Trẻ ra chơi Giáo viên Phó hiệu trưởng Đinh Thị Hương Giang Cà Thị Thanh Huyền
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_chu_de_2_be_biet_gi_ve.pdf

