Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Huyền

pdf 22 trang huynhson 22/06/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Huyền

Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề 2: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Huyền
 KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ 2: BẢN THÂN
 Số tuần: 4 tuần từ ngày 30 tháng 09 đến ngày 20 tháng10 năm 2024
 Mục tiêu giáo dục Điều 
 Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
TT Mục tiêu chỉnh
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
 - Thực hiện được - Hô hấp: Thổi bóng - Hoạt động học:
 các động tác phát bay - Hô hấp: Thổi bóng bay
 triển hô hấp, tay, - Tay: Co và duỗi tay, - Tay: Co và duỗi tay, bắt 
 chân, bụng bắt chéo 2 tay trước chéo 2 tay trước ngực
 2 ngực - Bụng; lườn: Quay sang 
 - Bụng, lườn: Quay trái, sang phải 
 sang trái, sang phải - Chân: Bước lên phía 
 - Chân: Bước lên phía trước.
 trước.
 - Trẻ giữ được - Bước lên xuống - Hoạt động học: 
 thăng bằng cơ thể bục cao + Bước lên xuống bục cao 
 3 khi thực hiện vận + Trò chơi: Trời mưa 
 động Bước lên 
 xuống bục cao 
 - Hoạt động học :
 - Bật tại chỗ + Bật tại chỗ
 - Trẻ kiểm soát 
 4 + Trò chơi: Lá và gió 
 được vận động bật
 - Hoạt động chơi:
 + TC mới: Tung bóng
 - Trẻ biết phối hợp - Đập bắt bóng - Hoạt động học :
 tay - mắt trong vận + Đập bắt bóng
 5
 động: Đập bắt + Trò chơi: Tạo dáng
 bóng 
 - Trẻ thể hiện sự - Hoạt động học:
 nhanh, khéo léo - Bò theo đường + Bò theo đường dích 
 6
 trong thực hiện bài dích dắc dắc
 tập bò + TC: Chó sói xấu tính
 - Trẻ thực hiện - Quay ngón tay, cổ - Hoạt động chơi: 
 được các cử động tay, cuộn cổ tay + Vặn nút chai
 của bàn tay: Xoay 
 7 + Quay ngón tay, cổ tay, 
 tròn cổ tay, quay cuộn cổ tay
 ngón tay, cuộn cổ 
 t Trẻ biết phối hợp - Cài, cởi cúc. - Hoạt động chơi:
 được cử động bàn - Xé, dán giấy. + Kỹ năng: Cài cởi cúc 
 tay, phối hợp tay- áo
 mắt trong một số 
 8 + Chơi với giấy
 hoạt động: Tự cài, + Làm trang phục búp bê
 cởi cúc áo; Xé, dán 
 giấy làm trang 
 phục của búp bê.
 - Trẻ biết ăn để - Nhận biết các bữa ăn Hoạt động học: 
 chóng lớn, khỏe trong ngày và ích lợi Trò chuyện về bé cần gì 
 mạnh và chấp của việc ăn uống đủ lớn lên và khỏe mạnh 
 nhận ăn nhiều loại lượng và đủ chất. Hoạt động ăn
11
 thức ăn khác nhau. + Nhận biết các bữa ăn 
 trong ngày chấp nhận ăn 
 nhiều loại thức ăn khác 
 nhau.
 - Trẻ thực hiện - Tập rửa tay bằng xà - Hoạt động ăn, vệ sinh:
 được một số việc phòng + Trẻ tập rửa tay bằng xà 
 đơn giản với sự - Tháo tất, cởi quần phòng đúng quy trình
 giúp đỡ của người 
12 áo... - Hoạt động chơi:
 lớn: - Kỹ năng: Tháo tất, cởi 
 + Rửa tay quần áo...
 + Tháo tất, cởi 
 quần áo...
 - Trẻ biết sử dụng - Sử dụng bát, thìa, - Hoạt động ăn
 bát, thìa, cốc đúng cốc đúng cách. + Trẻ biết dùng bát thìa 
13
 cách. đúng cách, dùng cốc 
 uống nước đúng cách.
 - Trẻ có một số - Trẻ có thói quen - Hoạt động ăn
 hành vi tốt trong ăn mời cô, mời bạn khi + Trẻ hình thành thói 
 uống khi được ăn, ăn từ tốn, nhai kỹ, quen mời cô, mời bạn khi 
14
 nhắc nhở uống nước đun sôi. ăn, ăn từ tốn, nhai kỹ, 
 uống nước đun sôi.
 - Trẻ biết tránh - Nhận biết và phòng - Hoạt động chơi:
 một số hành động tránh những hành + Nhận biết và phòng 
 nguy hiểm khi động nguy hiểm khi tránh những hành động 
18
 được nhắc nhở: chơi: Không nghịch nguy hiểm khi chơi: 
 + Không nghịch các vật sắc nhọn. Không nghịch các vật 
 các vật sắc nhọn sắc nhọn.
2. Lĩnh vực phát triển nhận thức - Trẻ biết sử dụng - Chức năng các giác - Hoạt động học:
 các giác quan để quan và một số bộ + Trò chuyện về các bộ 
 xem xét, tìm hiểu phận khác của cơ thể. phận và giác quan của 
 đối tượng như kết cơ thể.
 hợp nhìn, sờ, ngửi, 
20 nếm để tìm hiểu 
 đặc điểm của các 
 - Hoạt động chơi:
 giác quan và bộ 
 phận cơ thể, đồ + Trò chuyện nhu cầu 
 dùng đồ chơi của của trẻ, những đồ dùng 
 trẻ. đồ chơi bé thích phù hợp 
 với giới tính.
 Trẻ biết thu thập 
 + TCM: nhận đúng tên 
 thông tin về đối 
 mình, vì sao bé buồn
 tượng bằng nhiều 
 cách khác nhau có 
21 sự gợi mở của cô 
 giáo: Xem sách , 
 tranh ảnh, và trò 
 chuyện về đối 
 tượng.
 - Chơi các trò chơi - Hoạt động chơi:
 - Hát các bài hát về + Chơi đóng vai: Bán 
 chủ đề bản thân hàng, gia đình, Bác sỹ, 
 - Tô màu trang phục, cửa hàng ăn uống.
 đồ dùng bạn trai, bạn + Chơi xây dựng: Xây 
 - Thể hiện một số 
 gái, đồ chơi bé thích, công viên, xây khu vui 
 điều quan sát được 
 dán trang trí trang chơi của bé, Lắp ghép 
26 qua các hoạt động 
 phục búp bê. hình bé tập thể dục.
 chơi, âm nhạc, tạo 
 hình. + Góc âm nhạc: hát các 
 bài hát về bản thân
 + Tô màu chân dung bạn 
 trai, bạn gái. Làm trang 
 phục từ nguyên vật liệu 
 phế thải.
 - Trẻ nói được tên, - Hoạt động học: 
 tuổi, giới tính của - Tên tuổi, giới tính 
27 + Bé giới thiệu về mình.
 bản thân khi được của bản thân. 
 hỏi trò truyện.
 Trẻ quan tâm đến - Đếm trên đối - Hoạt động học:
 số lượng và đếm số tượng nhận biết số + Đếm đến 2, nhận biết 
34 lượng, đếm vẹt, lượng 2. số lượng trong phạm vi 2
 các nhóm đối 
 tượng. - Trẻ đếm trên các + Trẻ luyện kỹ năng xếp 
35 đối tượng giống tương ứng 1- 1: 
 nhau. - Hoạt động chơi: 
 Trẻ biết so sánh số - Xếp tương ứng 1-1 + Đếm các đồ dùng, đồ 
 lượng hai nhóm chơi của trẻ theo dấu 
 đối tượng bằng hiệu
 các cách khác + Trẻ luyện kỹ năng xếp 
36
 nhau và nói được tương ứng 1- 1: 
 các từ: bằng nhau, + Nhận biết các nhóm 
 nhiều hơn, ít hơn đối tượng trong các hoạt 
 động có số lượng 2.
 - Trẻ biết gộp 2 - Hoạt động học:
 nhóm đối tượng 
37 + Tách, gộp trong phạm 
 cùng loại có tổng - Gộp 2 nhóm đối vi 2.
 trong phạm vi 5. tượng và đếm - Hoạt động chơi: 
 - Biết tách một - Tách một nhóm đối + Đếm các đồ dùng, đồ 
 nhóm có số lượng tượng thành các 
38 chơi, tách gộp nhóm đối 
 trong phạm vi 5 nhóm nhỏ hơn. tượng có số lượng 2.
 thành hai nhóm .
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
 - Trẻ hiểu được - Hiểu các từ chỉ tên - Hoạt động chơi: 
 nghĩa một số từ gọi, đồ vật gần gũi + Xem tranh gọi tên các 
 khái quát gần gũi: quen thuộc với trẻ: loại đồ dùng đồ chơi, 
44 Đồ dùng, đồ chơi Đồ dùng, đồ chơi trang phục bạn trai, bạn 
 bạn trai, bạn gái. trang phục, đồng gái.
 phục. + TCTV: Đồ dùng, 
 trang phục, đồng phục.
 - Nghe hiểu nội dung - Hoạt động học: Nghe 
 - Trẻ lắng nghe và truyện kể, truyện đọc truyện: Mỗi người một 
 trả lời được câu hỏi về chủ đề bản thân. việc
45
 của người đối - Nghe các bài hát, - Thơ: Đôi mắt của em, 
 thoại. bài thơ, đồng dao về cái lưỡi, Đi nắng
 bản thân.
 - Hoạt động học:
 - Phát âm các tiếng + Trò chuyện tên, tuổi, 
 của tiếng việt. giới tính của bản thân trẻ 
 - Trẻ nói rõ các - Trả lời và đặt câu khi được hỏi trò truyện 
46
 tiếng hỏi: Ai, cái gì, ở đâu, - Hoạt động chơi: 
 khi nào, để làm gì? + Xem tranh và trả lời 
 các câu hỏi về các bộ 
 phận, giác quan của CT - Bày tỏ tình cảm, - Hoạt động học:
 nhu cầu và hiểu biết + Trò chuyện tên, tuổi, 
 của bản thân bằng giới tính của bản thân trẻ 
 các câu đơn. khi được hỏi trò truyện 
 + Trò chuyện về các bộ 
 phận và giác quan của cơ 
 thể.
 - Trẻ sử dụng được + Trò chuyện nhu cầu 
48
 câu đơn. của trẻ, những đồ dùng 
 đồ chơi bé thích phù hợp 
 với giới tính.
 - Hoạt động ăn, ngủ, vệ 
 sinh:
 + Trẻ biết nói với cô giáo 
 nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh 
 bằng câu đơn.
 - Trẻ đọc thuộc bài - Đọc thơ, đồng dao - Hoạt động học:
 thơ, ca dao, đồng về trường lớp mầm + Thơ: Đôi mắt của em, 
 dao. non. cái lưỡi, Đi nắng
50
 - Hoạt động chơi :
 + Đồng dao: Nu na nu 
 nống.
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
 - Trẻ nói được tên, - Tên, tuổi, giới tính - Hoạt động học:
 tuổi, giới tính của của bản thân. + Bé giới thiệu về mình
 bản thân. - Trẻ phòng tránh bị - Hoạt động chơi:
 người cùng giới, + TC mới: Nhận đúng 
58 khác giới xâm hại, tên mình
 và biết yêu cầu sự 
 giúp đỡ của người 
 lớn khi có dấu hiệu 
 bị xâm hại.
 - Trẻ nói được điều - Hoạt động học:
 bé thích, không + Những cảm xúc của bé
 - Những điều bé 
59 thích. - Hoạt động chơi:
 thích, không thích
 + Trẻ chọn các góc chơi 
 bé thích
 - Trẻ mạnh dạn - Hăng hái phát biểu - Hoạt động học:
60 tham gia vào các ý kiến, trả lời câu hỏi + Những cảm xúc của bé 
 hoạt động, mạnh của cô - Hoạt động chơi: dạn khi trả lời câu - Tích cực trong các + Chơi đóng vai: Bán 
 hỏi. hoạt động học tập, hàng, gia đình, Bác sỹ, 
 vui chơi. cửa hàng ăn uống.
 + Chơi xây dựng: Xây 
 công viên, xây khu vui 
 chơi của bé, Lắp ghép 
 hình bé tập thể dục
 + Góc âm nhạc: Hát các 
 bài hát về bản thân
 - Trẻ nhận ra cảm - Nhận biết một số - Hoạt động học:
 xúc vui, buồn, sợ trang thái cảm xúc + PTTC: Những cảm xúc 
 hãi, tức giận qua (vui, buồn, sợ hãi, 
62 của bé
 nét mặt, giọng nói, tức giận) qua nét - Hoạt động chơi:
 qua tranh, ảnh. mặt, cử chỉ, giọng + Xem tranh và thể hiện 
 nói
 cảm xúc qua nét mặt, cử 
 - Trẻ biết biểu lộ Biểu lộ trạng thái chỉ, giọng nói.
 một số cảm xúc: cảm xúc qua nét mặt, 
63
 Vui, buồn, sợ hãi, cử chỉ, giọng nói, trò 
 tức giận. chơi; hát, vận động.
 - Cùng chơi với - Chơi hòa thuận với - Hoạt động chơi:
 các bạn trong các bạn. + Chơi đóng vai: Gia 
 trò chơi theo nhóm - Mọi trẻ đều có thể đình, cửa hàng ăn uống, 
 nhỏ. vui chơi như nhau bác sỹ
 với các đồ chơi + Chơi xây dựng: Xây 
 không phân biệt công viên, xây khu vui 
 nam, nữ chơi của bé, Lắp ghép 
69 hình bé tập thể dục
 + Góc âm nhạc: Hát các 
 bài hát về chủ đề bản 
 thân
 + Tô màu chân dung bạn 
 trai, bạn gái. Làm trang 
 phục từ nguyên vật liệu 
 phế thải
5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
 - Trẻ vui sướng vỗ - Hoạt động học 
 tay, nói lên cảm - Bộc lộ cảm xúc + Nghe hát: Tập rửa mặt, 
 nhận của mình khi 
72 phù hợp khi nghe âm Năm ngón tay ngoan
 nghe các âm thanh thanh gợi cảm, các 
 gợi cảm và ngắm bài hát, bản nhạc 
 nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật hiện Tập rửa mặt, Tập + TCAN: Ai đoán giỏi, 
 tượng tầm vông, Hãy xoay nghe âm thanh tìm đồ vật, 
 - Trẻ vui sướng, nào và ngắm nhìn vẻ Hóa đá
 chỉ, ngắm nhìn và đẹp của các sự vật, - Hoạt động chơi :
 nói lên cảm nhận hiện tượng trong + Góc âm nhạc: Nghe hát 
73 của mình trước vẻ thiên nhiên, cuộc các bài hát về bản thân.
 đẹp nổi bật (về màu sống và tác phẩm 
 sắc, hình dáng ) nghệ thuật
 của các tác phẩm T
 - Trẻ chú ý nghe, tỏ - Nghe các bài hát, - Hoạt động học: 
 ra thích được hát bản nhạc: Tập rửa - Nghe hát: Tập rửa mặt, 
 theo, vỗ tay, nhún mặt, Tập tầm vông, Năm ngón tay ngoan 
74 nhảy, lắc lư theo bài Năm ngón tay - Hoạt động chơi:
 hát bản nhạc ngoan. + Góc âm nhạc hát các bài 
 hát về các bộ phận, giác 
 quan của cơ thể.
 - Trẻ hát tự nhiên, - Hát đúng giai - Hoạt động học: 
 hát được theo giai điệu, lời ca và thể +DH: Chòm tóc xinh, 
 điệu bài hát quen hiện sắc thái tình - Hoạt động chơi:
75 thuộc. cảm của bài hát: + Góc âm nhạc: Hát các bài 
 Cái mũi, Chòm tóc hát về chủ đề bản thân.
 xinh, tay thơm tay 
 ngoan 
 - Trẻ biết vận động - Vận động đơn - Hoạt động học: 
 theo nhịp điệu bài giản theo nhịp điệu - Vận động: BGCT-Vì sao 
 hát, bản nhạc( Vỗ của bài hát, bản con mèo rửa mặt; Múa-
 tay theo phách nhịp, nhạc. Tay thơm tay ngoan.
76 vận động minh họa) 'Vận động: múa 
 minh họa: Tay thơm 
 tay ngoan; BGCT: 
 Vì sao con mèo rửa 
 mặt
 - Trẻ biết vẽ các nét - Sử dụng một số kỹ - Hoạt động học: 
 thẳng, ngang tạo năng lăn dọc, uốn 
79 + Tô màu bạn trai, bạn gái
 thành bức tranh đơn cong, tô màu, để tạo + Nặn vòng cho bạn gái
 giản. ra sản phẩm về bạn - Hoạt động chơi:
 trai, bạn gái và trang 
 - Trẻ biết lăn dọc, + Làm trang phục bạn trai, 
 phục.
 xoay tròn, ấn dẹt đất bạn gái
81 nặn để tạo thành các + Chơi góc tạo hình: tô 
 sản phẩm có một màu.
 khối hoặc 2 khối MỞ CHỦ ĐỀ
1. Chuẩn bị
 - Bìa lịch, báo cũ, hộp bìa cát tông (có thể vò xé được).
 - Tranh ảnh về người, các loại hoa quả, các hiện tượng sự vật liên quan đến chủ 
đề
 - Một số trò chơi, bài hát, câu chuyện liên quan đến Bản thân trẻ
 - Các thẻ tên của trẻ gắn với kí hiệu.
 - Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, câu chuyện liên quan đến chủ đề.
 - Vận động phụ huynh sưu tầm, ủng hộ đồ dùng đồ chơi, tranh ảnh có liên quan 
đến chủ đề. 
2. Tiến hành
 - Giáo viên cùng trẻ chuẩn bị và treo những tranh to “ bé trai”, “bé gái ” trên 
tường lớp học, cho trẻ quan sát , hướng trẻ chú ý đến sự thay đổi của việc trang trí 
lớp học , kích thích trẻ đưa ra các câu hỏi về các hiện tượng và những vấn đề liên 
quan.
 VD: “ Bạn trong tranh tên là gì? ”, “ Có bạn nào biết bạn này là ai không?”, “Chúng 
ta có thích làm quen với bạn không? ” ..
 - Cô và trẻ cùng treo tranh ảnh về chủ đề Bản thân
 PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 Cà Thị Thanh Huyền CHỦ ĐỀ 2: BẢN THÂN
 TUẦN 1: BÉ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
 Nội Thời Thứ 2 Thứ 3
 dung gian
 - Trò chuyện vơi trẻ về bản thân trẻ, các bộ phận trên cơ thể của trẻ xem 
Đón trẻ
 - Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc mà trẻ thích 
 * Nội dung * Mục tiêu
 80 – - Hô hấp: Thổi bóng bay - Thực hiện được các động tác phát 
 90 
Thể dục - Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay triển hô hấp, tay, chân, bụng
 phút
 sáng trước ngực - Trẻ có kỹ năng thực hiện
 - Trẻ có ý thức trong tập luyện
 - Bụng; lườn: Quay sang trái, sang phải 
 * CB: Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng.
 - Chân: Bước lên phía trước.
Hoạt 20 – Thể dục KPKH
động 25 Bật tại chỗ Bé giới thiệu về mình 
học phút Trò chơi: Lá và gió
HĐ 
 30 – - Trải nghiệm bóc trứng, trải nghiệm chìm nổi....
chơi 
 40 - Trò chơi: Bóng tròn to, mèo và chim sẻ, lộn cầu vồng, chó sói 
ngoài 
 phút - Chơi theo ý thích: Chơi lá cây,bòng bèo, vòng, hột hạt
trời
 * Nội dung: * Mục tiêu: 
 - GPV: Bán hàng, gia đình, Bác sỹ, - Trẻ mạnh dạn tham gia vào các 
 cửa hàng ăn uống. hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu 
 - GXD: Xây công viên, xây khu vui hỏi.
 - Thể hiện một số điều quan sát được 
 Chơi, 
 40 - chơi của bé, Lắp ghép hình bé tập TD qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo 
 hoạt 
 50 - GTH: Tô màu chân dung bạn trai, hình. 
động ở 
 phút bạn gái. - Trẻ có kỹ năng lắp ghép, thể hiện 
các góc
 - Xem tranh gọi tên các loại đồ dùng vai chơi, tô màu...
 đồ chơi, trang phục bạn trai, bạn gái. - Trẻ hiểu được nghĩa một số từ khái 
 - GHT: Xem tranh và thể hiện quát gần gũi
 - Trẻ có ý thức khi hoạt động, biết 
 cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói
 giữ gìn và bảo vệ sản phẩm của mình
 60 -70 - Nhận biết các bữa ăn trong ngày chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. 
Ăn trưa
 phút
 - Trẻ biết nói với cô giáo nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh bằng câu đơn
 Ngủ 140 -
 - Thực hiện đúng quy định của giờ ngủ, không nghịch đc khi ngủ
 trưa 150 p
Ăn bữa 20 -30 - Trẻ biết dùng bát thìa đúng cách, dùng cốc uống nước đúng cách. 
 phụ phút
Chơi, - LQKTM: Bé giới thiệu về mình - Trò chơi mới: Bé đứng thứ mấy
 70 -80 
hđ theo - Chơi theo ý thích - Chơi tự do ở các góc
 phút
ý thích - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày
 60 -70 - Giờ trả trẻ cô cho trẻ vệ sinh cá nhân, chỉnh sửa 
Trả trẻ
 phút - Nhăc trẻ chào cô, chào các bạn, chào bố mẹ Thời gian thực hiện chủ đề lớn: 4 tuần từ ngày 30/9 đến 25 tháng 10 năm 2024
Tuần 4 từ ngày 30/9 đến 04 tháng 10 năm 2024
*GV dạy sáng: Trần Huyền Chiều: Nguyễn Thắm
 Thứ 6
 Thứ 4 Thứ 5
 tranh ảnh về bản thân. TCTV: Đồ dùng, trang phục, đồng phục.
 Trò chuyện nhu cầu của trẻ, những đồ dùng đồ chơi bé thích phù hợp với giới tính. 
 *Khởi động: Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi bằng mũi 
 bàn chân - đi thường – Đi nhanh - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm – đi nhanh đi thường 
 chuyển đội hình 3 hàng dọc theo tổ 
 *Trọng động: Tập bài tập phát triển chung, mỗi động tác 2l x 8n
 *Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 vòng
 - Tập theo nhạc bài Nắng sớm
 Văn học LQVT Âm nhạc
 Thơ : Đi nắng Xếp tương ứng 1- 1, ghép đôi NDTT: DH: Chòm tóc xinh
 NDKH: NH: Tập rửa mặt
 TC: Tai ai tinh
 đồ chơi ngoài trời .....
 * Chuẩn bị: * Tổ chức hoạt động:
 - Bộ đồ chơi gia đình, bán hàng ` Cô tập trung trẻ lại trò chuyện với trẻ về chủ đề mới Bản 
 - Các loại hình, đồ chơi lắp thân, cho trẻ thảo luận nhanh đưa ra những góc chơi vai chơi 
 ghép, gạch, sỏi.. phù hợp
 - Màu sáp, giấy vẽ, đất nặn, giấy ` Cô hướng cho trẻ về góc chơi đã nhận, cho trẻ lấy đồ ra chơi. 
 màu, keo dán Trẻ tự thảo luận phân vai chơi, công việc Cô gợi ý cho trẻ sản 
 - Tranh, sách báo, hình ảnh về phẩm của góc tạo hình vẽ, nặn các bạn thể dục, cô bao quát 
 các cảm xúc của bé khích lệ trẻ liên kết giữa các góc chơi, trẻ biết chơi đoàn kết, 
 không quăng ném đồ chơi đồ dùng.
 ` Cô cho trẻ nhận xét góc chơi, cô cho trẻ cùng thăm quan tại 
 góc TH, cho trẻ tự giới thiệu, cho trẻ thu dọn đdđc, vệ sinh cá 
 nhân rửa tay
 - Trẻ tập rửa tay bằng xà phòng đúng quy trình
 - Trẻ ngủ đúng vị trí, nhắc trẻ không nói chuyện, nô đùa, giáo viên có mặt 
 - Nhận biết và thực hiện đúng quy định về chỗ ngủ riêng theo giới tính
 - Trẻ hình thành thói quen mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kỹ, uống nước đun sôi.
 - Nhận biết và phòng tránh những - Thực hiện vở toán - Ôn bài hát: Chòm tóc xinh.
 hành động nguy hiểm khi chơi: - Chơi theo ý thích - Kỹ năng: Cởi quần
 Không nghịch các vật sắc nhọn. - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày
 - Chơi theo ý thích
 - Nêu gương cuối ngày
 Quần áo Ngày dạy: Thứ 2 ngày 30 /9/2024
 HOẠT ĐỘNG HỌC
 Thể dục: Bật tại chỗ
 TC: Lá và gió
I. Mục tiêu
 - Trẻ có kỹ năng nhún chân bật lên cao tại chỗ. Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi
 - Trẻ biết phối hợp chân tay nhịp nhàng dùng sức bật lên cao tại chỗ. Trẻ kiểm 
soát được vận động bật.
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, đoàn kết, biết xếp hàng chờ đến lượt.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
 - Đồ dùng: Vạch chuẩn
2. Chuẩn bị của trẻ
 - Đồ dùng: Trang phục quần áo gọn gàng
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái, vui vẻ
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở 
 - Cô cùng trẻ chơi trò chơi: “Cô muốn”
 + Cô nói “cô muốn” - Muốn gì, Muốn gì
 + Cô muốn các bạn hãy cười “ha, ha” - Trẻ cười “ha, ha”
 + Cô muốn cô muốn - Muốn gì, Muốn gì
 + Muốn các con nói to tên mình. - Trẻ nói tên mình.
 => Các con ai cũng có 1 cái tên do bố mẹ đặt cho và 
 1 cơ thể đáng yêu. Để cho cơ thể khỏe mạnh cô con - Lắng nghe
 mình cùng tập thể dục nâng cao sức khỏe nhé
 2. Khởi động
 - Cho trẻ đi chạy theo hiệu lệnh của cô: Đi thường - Trẻ thực hiện theo cô
 đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng gót chân, đi 
 thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy 
 chậm, đi nhanh, đi thường, chuyển đội hình 2 hàng 
 ngang.
 3. Trọng động
 a. Bài tập phát triển chung. - Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực - 2 lần x 4 nhịp
- Bụng; lườn: Quay sang trái, sang phải - 2 lần x 4 nhịp
- Chân: Bước lên phía trước. - 3 lần x 4 nhịp
b. Vận động cơ bản
 - Giới thiệu tên bài: Bật tại chỗ - Lắng nghe
 - Cô làm mẫu - Quan sát
+ Lần 1: Cô làm mẫu trọn vẹn.
+ Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích: Tư thế 
chuẩn bị cô đứng chụm chân trước vạch chuẩn, 2 Trẻ chú ý quan sát và nghe 
tay chống hông nhún chân bật lên cao. Khi chạm hướng dẫn.
đất gối hơi khuỵ tiếp đất bằng mũi bàn chân.; tập 
xong cô đi nhẹ nhàng về cuối hàng. 
+ Lần 3: Cô cho một cháu lên làm. - 1 Trẻ lên bật 
 - Trẻ thực hiện:
 - Cô lần lượt gọi 2 trẻ lên thực hiện, cô bao quát, - Trẻ chăm chú thực
sửa sai động viên trẻ tập. hiện bài tập của mình 
 - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập - Trẻ nhắc lại tên bài tập
 c. Trò chơi vận động: Lá và gió
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe
 -Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ thực hiện theo hướng 
 - Nhận xét giờ chơi, động viên, khích lệ trẻ dẫn 
4. Hồi tĩnh
 - Cho trẻ làm chim bay đi lại nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng 
5. Kết thúc sân tập.
 - Cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động. - Trẻ rửa tay
 ____________________________ Ngày dạy: Thứ 3 ngày 01/10/2024
 HOẠT ĐỘNG HỌC
 KPXH: Bé giới thiệu về mình
I. Mục tiêu
 - Trẻ biết giới thiệu về họ tên, tuổi, giới tính của mình, biết mình thích điều gì
 - Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Trẻ mạnh dạn khi trả lời 
câu hỏi, nói câu đủ ý, nói to, rõ ràng; Trẻ có một số hành vi và quy tắc ứng xử xã 
hội: có cử chỉ, lời nói lễ phép, biết chờ đến lượt.
 - Trẻ ngoan ngoãn, nghe lời cô giáo, chơi hoà thuận với bạn có ý thức trong giờ 
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
 - Đồ dùng: Búp bê trai, gái. Lều và các ký hiệu váy, quần; đồ chơi cho bạn trai, 
bạn gái 
 - Thiết bị: Máy tính, loa.
2. Chuẩn bị của trẻ
 - Tâm thế: Trẻ vui vẻ, thoải mái.
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở gây hứng thú
 - Cô cùng trẻ hát bài Bạn có biết tên tôi - Cả lớp hát
 + Chúng mình vừa được nghe bài hát gì? - Bạn có biết tên tôi
 => Các con vừa được nghe bài hát Bạn có biết - Trẻ chú ý lắng nghe 
 tên tôi. Mỗi người đều có một cái tên; để giúp 
 các bạn trong lớp mình biết được họ tên của 
 nhau, hiểu nhau nhiều hơn, hôm nay cô sẽ giúp 
 các con tự giới thiệu về mình..
 2. Bé giới thiệu về mình
 - Cho trẻ “Trốn cô”, cô giáo xuất hiện Búp bê - Trẻ phát hiện ra búp bê
 - Cô đóng vai Búp bê để giới thiệu về mình: 
 “Xin chào các bạn. Tôi là Huyền, là bạn gái. - Trẻ chú ý nghe,
 Năm nay tôi ba tuổi. Sở thích của tôi là thích 
 mặc váy vàng, thích hát múa và ăn xúc xích 
 Tôi rất muốn được làm quen với các bạn”.
 - Trả lời các câu hỏi và thực 
 - Cô đàm thoại với trẻ về nội dung cần giới 
 hiện yêu cầu của cô giáo
 thiệu: + Bạn Búp bê tên là gì? - Bạn tên là huyền
+ Bạn là trai hay gái? - Là bạn gái ạ 
+ Năm nay bạn mấy tuổi? - Bạn 3 tuổi ạ 
+ Bạn có sở thích gì? - Ăn xúc xích, múa hát...
+ Các bạn trong lớp mình năm nay mấy tuổi? - 3 tuổi ạ.
(Cho trẻ nhắc lại số tuổi)
=> Bạn Búp bê đã giới thiệu đầy đủ về họ tên, - Trẻ chú ý nghe
tuổi, giới tính và sở thích của mình. Bạn ấy muốn 
làm quen với các con. Bây giờ lần lượt từng bạn 
trong lớp mình sẽ tự giới thiệu về họ tên, giới tính 
và sở thích. 
- Cô mời các bé gái giới thiệu trước rồi các bé trai - Trẻ thực hiện theo yêu cầu 
giới thiệu sau (Lưu ý dạy trẻ có cử chỉ, lời nói lễ của cô
phép, biết chờ đến lượt)
- Cô chuẩn bị một số câu hỏi gợi ý cho trẻ; - Trẻ chú ý nghe hướng dẫn, 
+ Họ tên con là gì? thực hiện theo yêu cầu của cô
+ Con là bạn trai hay bạn gái? 
+ Sở thích của con là gì?
5. Trò chơi “ Đi pích níc”
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ chú ý nghe
- Cách chơi: Các trẻ cầm ảnh của mình vừa đi 
vừa hát theo nhạc bài “mình cùng đi chơi” khi có 
hiệu lệnh “Về lều” thì trẻ sẽ cầm ảnh chạy về lều 
theo ký hiệu và sở thích VD như bạn gái sẽ về 
lều có ký hiệu là chiếc váy hay những đồ chơi 
cho bạn gái như búp bê, dây hoa, nơ. Còn bạn 
trai sẽ về lều có ký hiệu là quần hoặc đồ chơi 
như bóng, lego..
- Luật chơi: Trong thời gian nhất định trẻ phải 
chọn nhanh lều của mình để về. Ai về sai phải 
nhảy lò cò 1 vòng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần. - Cả lớp chơi trò chơi
- Cô bao quát khuyến khích động viên trẻ chơi 
6. Kết thúc
- Cho trẻ nhẹ nhàng ra chơi. - Trẻ ra chơi Ngày dạy: Thứ 4 ngày 02 /10/ 2024
 HOẠT ĐỘNG HỌC
 Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
 I. Mục tiêu
 - Trẻ biết cách ghép đôi (xếp tương ứng 1-1) từng đối tượng của 2 nhóm đồ vật. 
Củng cố nhận biết hình vuông, hình tam giác.
 - Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1-1 và kỹ năng ghép đôi 
 - Trẻ có ý thức trong giờ học, thu dọn đồ dùng sau khi học
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô 
 - Đồ dùng: Hình tròn, hình vuông 3 ngôi nhà có gắn biểu tượng: mắt, chân , tay, 
một số hình ảnh trên máy tính.
 - Thiết bị: Máy tính, loa
2. Chuẩn bị của trẻ 
 - Đồ dùng: Mỗi trẻ 1 Hình tam giác, 1 hình vuông, 1 thẻ có biểu tượng, chân hoặc 
tay, mắt.
 - Tâm thế trẻ thoải mái, vui vẻ.
III. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở giới thiệu bài 
 - Cho trẻ hát bài “ tìm bạn thân” - Trẻ hát
 + Bài hát nói về điều gì? - 2, 3 trẻ trả lời
 -> Mỗi chúng ta đều có những người bạn và đã là bạn 
 bè học cùng một lớp các con phải biết yêu thương đoàn - Trẻ lắng nghe
 kết , giúp đỡ nhau và hôm nay cô và các con sẽ cùng 
 tham gia vào rất nhiều các hoạt động của lớp để hoàn 
 thành nhiệm vụ các con hãy thể hiện quyết tâm của 
 mình nào( đoàn kết, đoàn kết, đoàn kết)
 * Cho trẻ ôn luyện nhận biết hình vuông, hình tam 
 giác.
 - Cô phát đồ chơi và cho trẻ xem trong hộp có những 
 loại hình gì. - Trẻ tìm
 - Cho 1 vài trẻ chơi trò chơi nói tên hình nào, cô cho - Trẻ chơi
 cả lớp chọn hình đó giơ lên và nói tên hình.
 - Cho trẻ xem ngôi nhà xếp bằng 1 hình vuông và 1 
 hình tam giác, rồi cho trẻ nhận xét ngôi nhà đó được - Trẻ quan sát xếp những hình gì. (Cũng có thể cho trẻ xem một vài - Trẻ nhận xét
hình khác được xếp bằng hình vuông và hình tam 
giác).
2. Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
 Dạy trẻ ghép đôi các đối tượng. Cô vừa làm vừa nói 
để hướng dẫn trẻ làm theo trình tự sau: - Trẻ thực hiện
 + Chọn tất cả các hình vuông cầm lên tay. - Chọn hình vuông
 + Xếp các hình vuông thành hàng ngang. - Trẻ xếp hình vuông
 + Chọn tất cả các hình tam giác cầm lên tay.
 + Xếp một hình tam giác lên trên một hình vuông - Chọn hình tam giác
(trẻ vừa làm vừa nói). - Trẻ xếp
 - Cô hỏi cả lớp đã xếp nhà như thế nào, trẻ trả lời: - Trẻ trả lời
"Xếp một hình tam giác với (lên trên) một hình 
vuông được cái nhà."
 - Khi tất cả trẻ đã xếp xong ngôi nhà, cô yêu cầu trẻ 
gieo hạt để trồng cho mỗi nhà một cây (cô làm mẫu - Trẻ xếp hạt trước nhà
theo cách đặt tương ứng 1-1 rồi cho cả lớp làm). Cô 
cũng có thể đặt 2 hạt giống vào 1 nhà và cho trẻ nhận 
 - Trẻ nhận xét
xét xem cô làm đúng chưa, đồng thời sửa giúp trẻ 
làm chưa đúng. - Trẻ thực hiện theo yêu 
* Trò chơi” Tìm đôi” cầu của cô
- Cô giới thiệu tên trò chơi
+ Cô nói cách chơi: Các con hát cùng cô, khi kết thúc - Lắng nghe
một bản nhạc, cô hô “ Tìm đôi, tìm đôi” thì 2 bạn sẽ 
nhanh nhẹn nắm tay nhau lại
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
+ Cô bao quát, nhận xét trẻ và động viên khen trẻ kịp 
thời
3. Trò chơi tìm cặp ghép đôi
- Cách chơi: Xung quanh lớp có các ngôi nhà có các - Cả lớp lắng nghe
biểu tượng như: Mắt, chân, tay và cô cũng cho chúng 
mình chọn 1 thẻ có biểu tượng, mắt, chân, tay. Chúng 
mình vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh “Ghép đôi” thì 
các con nhanh chóng tìm đúng biểu tượng giống của 
mình để ghép thành đôi nhé!
- Luật chơi: Ai ghép đôi không đúng phải nhảy lò cò 
một vòng.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần đổi thẻ sau mỗi lần 
 - Cả lớp chơi
chơi. - Cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, chơi đúng 
 luật.
 - Nhận xét: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Lắng nghe
 4. Kết thúc 
 - Cô nhận xét giờ học nhẹ nhàng, cho trẻ đi ra sân tắm - Trẻ ra sân
 nắng
 ______________________________
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 03/10/2024
 HOẠT ĐỘNG HỌC
 Văn học – Thơ: Đi nắng
I. Mục tiêu 
 - Trẻ biết tên bài thơ, thuộc thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ: Bạn chim 
chích muốn mọi người nghe lời khuyên của mình là đi nắng phải che mũ nón thì 
chim mới yêu quý.
 - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ , đọc rõ câu từ của bài thơ
 - Trẻ khi đi trời nắng phải đội nón mũ... để giữ gìn sức khỏe
II. Chuẩn bị 
1. Chuẩn bị của cô 
 - Đồ dùng: Hình ảnh minh học bài thơ “Đi nắng” 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, loa
2. Chuẩn bị của trẻ 
 - Đồ dùng: Lô tô, Mũ, nón, ô, áo mưa
 - Tâm thê: Trẻ thoải mái vui vẻ.
III. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gợi mở 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi‘‘Trời nắng, trời mưa“ - Trẻ chơi 1 lần
 + Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa
 + Vậy các con đi nắng phải làm gì? - Đội mũ
 - Có một bạn chim nhắc nhở các con khi đi nắng phải - Trẻ chú ý nghe 
 đội nón mũ đấy, đẻ biết bạn nhắc nhở như thế nào các 
 con nghe cô đọc bài thơ : Đi nắng sẽ rõ nhé
2. Cô đọc diễn cảm
 - Trẻ chú ý nghe 
 - Lần 1: Đọc diễn cảm kết hợp điệu bộ
 - Đi nắng, Nhược Thủy
 - Cô vừa đọc cho cả lớp chúng mình nghe bài thơ gì? 
 Của nhà thơ nào? => Bài thơ nói về lời nhắc nhở của bạn chim nhỏ 
 muốn chúng ta đi nắng phải che mũ, nón thì bạn ấy - Lắng nghe
 mới yêu quý đấy các con ạ!
 - Lần 2: Đọc diễn cảm kết hợp hình ảnh minh họa.
3. Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn
 - Đi nắng - Nhược Thủy
 + Cô vừa đọc bài thơ gì? Của tác giả nào?
 - Con chim
 + Bài thơ nhắc đến con vật gì?
 - Cành xoan
 + Con chim chích đậu ở đâu?
 - Ai ngoan
 + Nó kêu như nào?
 => Trong bài thơ nhắc đến con chim chích nó đậu ở 
 cành xoan và nó kêu bạn nào ngoan thì phải nghe lời - Trẻ chú ý nghe 
 nó.
 - Trích dẫn: “Có con chim chích
 Đậu trên cành xoan
 Nó kêu ai ngoan
 Thì nghe lời nó”
 + Nghe lời điều gì các con ? - Đi nắng phải đội mũ, 
 + Nếu ai không nghe thì sao ? nón 
 => Khi đi nắng các con phải đội mũ nón nếu không - Thì chim không thích 
 đội thì chim không thích đâu vì vậy khi ra trời nắng - Trẻ chú ý nghe 
 các con nhớ phải đội nón mũ để khỏi bị ốm nha.
 Cô trích : "Đi nắng phải có
 Nón mũ mà che - Trẻ chú ý nghe
 Hễ ai không nghe
 Thì chim không thích"
 + Qua bài thơ này các con học được điều gì?
 => Qua bài thơ này các con học được đó là khi đi ra - Trẻ trả lời
 đường vào trời nắng chúng ta phải đội nón, mũ để khỏi 
 bị ốm
 => Các con ạ! Mùa hè trời nắng, thời tiết thì nóng nực 
 vì vậy khi các con đi chơi, đi học nhớ phải đội nón mũ - Lắng nghe
 để giữ gìn sức khỏe nhé. Bây giờ các con cùng đọc thật 
 hay bài thơ này cùng cô nhé.
4. Dạy trẻ đọc thơ 
 - Cho cả lớp đọc thơ cùng cô - Cả lớp đọc
 - Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân - Tổ, nhóm, cá nhân đọc - Cho trẻ tự đọc, cô khuyến khích trẻ làm động tác minh 
 hoạ cho bài thơ.
5. Trò chơi 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ai nhanh nhất - Lắng nghe
 - Cách chơi cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Đi chơi” khi có 
 thông báo “Trời nắng” thì trẻ nhanh chóng lấy mũ, nón. 
 Khi có thông báo “trời mưa” trẻ sẽ chọn ô, áo mưa.
 - Luật chơi: Bạn nào chọn sai đồ thì phải nhảy lò cò 1 
 vòng. 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét, khuyến khích trẻ
6. Kết thúc
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra ngoài chơi - Trẻ ra chơi
Ngày dạy: Thứ 6 ngày 03/10/2024
 HOẠT ĐỘNG HỌC
 Âm nhạc: NDTT: DH: Chòm tóc xinh
 NDKH: NH: Tập rửa mặt
 TC: Tai ai tinh
I. Mục tiêu
 - Trẻ nhớ tên bài hát “Chòm tóc xinh”, thuộc bài hát “Chòm tóc xinh”, trẻ biết 
tên tác giả Hoàng Công Dụng. Trẻ hát đúng giai điệu của bài hát thể hiện được cảm 
xúc vui tươi, tình cảm của bài hát
 - Chú ý nghe cô hát, biết hưởng ứng cùng cô bài hát “Tập rửa mặt”. biết tên 
trò chơi, biết cách chơi, luật chơi.
 - Trẻ biết yêu quý giúp đỡ bố mẹ, yêu quý cô giáo chơi đoàn kết với bạn. Chú 
ý tích cực tham gia các hoạt động. 
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
 - Thiết bị: Máy tính, loa.
2. Đồ dùng của trẻ
 - Trang phục trẻ gọn gàng
 - Tâm thế thoải mái
III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú
 - Ổn định tổ chức: Cho trẻ chơi trò chơi trời tối, trời - Trẻ chu ý và làm theo 
sáng với lời như sau: yêu cầu của cô
“trời sáng, trời tối” - Trẻ làm đồng tác ngủ
Trời sáng rồi
Buổi sáng – (thức dạy- 2l) - Trẻ làm theo lời bài hát
Đánh răng- colgate
Rửa mặt - Biore
Ăn bánh - chocopie
Uống sữa - vinamilk
Mặc áo- cài cúc áo
Mặc quần – kéo quần lên
Đi dép – bitit
Lên xe – rẽ phải, rẽ trái
Đến trường- mầm non.
+ Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trời sáng, trời tối
+ Khi ngủ dạy các con thường làm gì? - Trẻ kể
=> Buổi sáng ngủ dậy các con được bố mẹ cho đi - Lắng nghe
đánh răng, rửa mặt, thay quần áo, chải tóc, ăn sáng 
chuẩn bị ba lô đến lớp
+ Các bạn trai có mái tóc như thế nào?
 - Tóc ngắn
+ Các bạn gái có mái tóc như thế nào?
 - Tóc dài
+ Ai buộc tóc cho con?
 - Mẹ, bà
=>Có một bài hát rất hay nói về mái tóc của bạn gái đã 
dài lòa xòa trên trán, mẹ buộc tóc nẩy nẩy vẫy rất xinh - Lắng nghe
đó là bài hát: Chòm tóc xinh của nhạc sỹ Hoàng công 
Dụng sáng tác đấy
2. Dạy hát “Chòm tóc xinh”
Cô hát mẫu
- Lần 1: Cô hát thể hiện đúng giai điệu vui tươi, tự hào - Lắng nghe
của bài hát.
+ Cô vừa hát cho các con nghe bài hát: Chòm tóc xinh 
 - Lắng nghe
do chú Hoàng Công Dụng sáng tác. Để bài hát thêm 
hay hơn cô sẽ hát kết hợp với nhạc nữa, cô mời các 
con đi nhẹ nhàng về chỗ và lắng nghe cô hát nào.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_mam_chu_de_2_ban_than_nam_hoc.pdf