Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bé giới thiệu về mình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bé giới thiệu về mình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 2: Bé giới thiệu về mình - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ 2: BÉ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Thời gian thực hiện 4 tuần từ ngày 30/9 đến 25/10/2024 Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo Đ/c TT Mục tiêu dục 1. Phát triển thể chất 2 - Trẻ biết thực hiện + Hô hấp: Hít vào - HĐH: đúng thuần thục các thở ra + Hô hấp: Hít vào động tác của bài thể + Tay: Đưa 2 tay thở ra dục: Hô hấp, tay, bụng, lên cao, sang 2 bên + Tay: Đưa 2 tay lên chân + Bụng: Quay sang cao, sang 2 bên trái sang phải kết + Bụng: Quay sang hợp tay chống hông trái sang phải kết hợp + Chân: Nhảy lên tay chống hông về phía trước + Chân: Nhảy lên về phía trước 3 - Trẻ biết đi khuỵu gối - Đi khuỵu gối - HĐH: Đi khuỵu gối 10 Trẻ thể hiện nhanh, - Trườn kết hợp - HĐH: Trườn kết mạnh khéo trong bài trèo qua ghế dài hợp trèo qua ghế tập tổng hợp: Bò vòng 1,5m x 30cm 2 (8) dài 1,5m x 30cm qua 5 - 6 điểm dích - HĐC: Cáo và thỏ dắc, cách nhau 1,5m + TCM: Chơi cướp theo đúng yêu cầu. cờ 11 Trẻ thực hiện được vận - Các loại cử động - HĐC: Chơi với động uốn ngón tay, bàn tay, ngón tay các ngón tay bàn tay; xoay cổ tay. và cổ tay. - TCM: Thi đi Trẻ biết gập, mở lần - Bẻ, nắn. nhanh lượt từng ngón tay 14 Trẻ biết phối hợp được - Lắp ráp - HĐC: Góc xây cử động bàn tay, ngón dựng: Lắp ráp, xây tay, phối hợp tay mắt nhà, hàng rào, xếp trong xếp chồng 12-15 đường về nhà khối theo mẫu. 16 Trẻ thực hiện được tự - Cài, cởi cúc, kéo - HĐLĐ: dạy kỹ cài, cởi cúc, xâu dây khoá (phéc mơ năng sống các cài, giày, cài quai dép, kéo tuya), xâu, luồn, cởi cúc, kéo khoá. khóa( phec mơ tuya). buộc dây. 18 - Trẻ biết bật liên tục - Bật liên tục vào - HĐH: Bật liên tục vào vòng vòng vào vòng - Trò chơi: Chuyền 1 bóng 24 Trẻ có khả năng lựa - Nhận biết, phân - HĐH: Nhận biệt, chọn được một số thực loại một số thực phân loại 4 nhóm phẩm khi được gọi tên phẩm thông thực phẩm nhóm: thường theo 4 - HĐC: Chơi phân - Thực phẩm giàu chất nhóm thực phẩm. nhóm bốn loại TP đạm: thịt, cá... 25 Trẻ nói được tên một - Làm quen một số - HĐC: Góc phân số món ăn hàng ngày thao tác đơn giản vai: Gia đình, nấu và dạng chế biến đơn trong chế biến ăn, cửa hàng thực giản: rau có thể luộc, phẩm nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo... 26 Trẻ thực hiện được - Nhận biết sự liên - HĐ ăn: một số hành vi và thói quan giữa ăn uống + Trò chuyện về các quen tốt trong ăn uống: với bệnh tật (ỉa món ăn, không uống - Ăn nhiều loại thức ăn chảy, sâu răng, suy nước lã, ăn quà vặt khác nhau. dinh dưỡng, béo ngoài đường liên - Không uống nước lã, phì ). quan với bệnh tật ăn quà vặt ngoài đường. 28 Trẻ có khả năng tự rửa - Tập luyện kĩ - HĐ vệ sinh cá tay bằng xà phòng. năng: rửa tay bằng nhân: tập rửa tay, - Tự lau mặt, đánh xà phòng. mô phỏng đánh răng. - đánh răng, lau răng, lau mặt. mặt, - HĐC: Chơi tập mô phỏng rửa tay theo bài hát 32 Trẻ thực hiện được - Tập luyện một số - HĐ vệ sinh cá một số hành vi và thói thói quen tốt về nhân: Thực hành quen tốt trong vệ sinh, giữ gìn sức khỏe đánh răng phòng bệnh: - Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy 2. Phát triển nhận thức a) Khám phá khoa học 42 Trẻ có khả năng phối - Chức năng các - Khám phá các giác hợp các giác quan để giác quan và các quan (5E) quan sát, xem xét và bộ phận khác của thảo luận về sự vật như cơ thể sờ, nếm, ngửi và thảo luận về đặc điểm của 2 đối tượng. 49 Trẻ có khả năng thể - Thể hiện vai chơi - HĐC: + Góc phân hiện hiểu biết về đối trong trò chơi đóng vai: Gia đình, nấu tượng qua hoạt vai theo chủ đề, ăn, cô giáo, bán động chơi, âm nhạc và hoạt động sáng tạo hàng, bác sỹ tạo hình. bằng các nguyên + Làm đồ chơi theo vật liệu khác nhau. chủ đề bằng các nguyên vật liệu phế thải. b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán 56 Trẻ có khả năng nhận - Các chữ số, số - HĐC: biết các số từ 5 - 10 và lượng và số thứ + Góc khám phá: sử dụng các số đó để tự trong phạm vi chơi lô tô về số chỉ số lượng, số thứ tự. 10 lượng trong phạm vi 6 58 Trẻ biết sắp xếp các - Ghép thành cặp - HĐC: đối tượng theo trình tự những đối tượng + Góc khám phá: nhất định theo yêu cầu. có mối liên quan. chơi ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan 62 Trẻ có khả năng sử - Xác định vị trí - HĐH: dụng lời nói và hành của đồ vật (phía + Xác định vị trí của động để chỉ vị trí của trước - phía sau; đồ vật (phía trước đồ vật so với vật làm phía trên - phía phía sau, phía trên chuẩn. dưới; phía phải - phía dưới) với 1 vật phía trái) so với làm chuẩn bản thân trẻ, với + Xác định vị trí của bạn khác, với một đồ vật phía phải, vật nào đó làm phía trái với một vật chuẩn. làm chuẩn c) Khám phá xã hội 64 Trẻ nói được đúng họ, - Họ tên, ngày HĐH tên, ngày sinh, giới sinh, giới tính, đặc - Tôi và các bạn tính của bản thân khi điểm bên ngoài, sở - Bé lớn lên như được hỏi,trò chuyện. thích của bản thân thế nào Biết cách chăm sóc và vị trí của trẻ - HĐC: Chơi NT: bản thân, có kỹ năng trong gia đình. Quan sát trang ứng xử với người lạ. - Cách giao phục, cơ thể bé trai tiếp/ứng xử với người lạ: bé gái, chơi trò chơi + Ứng xử khi người Quan sát cách làm lạ cho quà đất gieo hạt + Ứng xử khi ở nhà một mình 3 + Ứng xử khi gặp người lạ ( Ở trường, nhà, trên đường...) + Yêu cầu trợ giúp khi gặp nguy hiểm: tìm nguồn trợ giúp từ cộng đồng khi rơi vào tình huống nguy hiểm. 3. Phát triển ngôn ngữ 75 Trẻ biết lắng nghe và - Nghe hiểu nội - HĐH: nhận xét ý kiến của dung truyện kể, + Nghe kể chuyện: người đối thoại. truyện đọc phù Giấc mơ kỳ lạ hợp với độ tuổi. Nghe hiểu: mệt Nghe các bài hát, mỏi, uể oải, khỏe bài thơ, ca dao, mạnh đồng dao, tục ngữ, + Câu chuyện của câu đố, hò, vè phù tay phải tay trái hợp với độ tuổi Nghe hiểu: Buồn bã, sung sướng, cài nút 77 Trẻ có khả năng miêu - Trẻ có thể tự tin - HĐH: tả sự việc với một số giới thiệu bản thân + Trò chuyện về thông tin về hành và các thành viên công việc hàng ngày động, tính cách, trạng trong gia đình của trẻ khi đến lớp, thái.. ... của nhân vật. bằng tiếng việt, ở nhà. tiếng anh. - HĐC: Góc xây - Trả lời các câu dựng: Lắp ráp, xếp hỏi về nguyên nhà, công viên, xây nhân, so sánh: tại cửa hàng, hàng rào sao? có gì giống + Góc thiên nhiên: nhau? có gì khác chăm sóc cây, lau nhau? do đâu mà lá: lau lá, nhổ cỏ có?. + Chơi ngoài trời: 80 Trẻ có khả năng đọc - Đọc thơ, ca dao, - HĐH: Đọc thơ: Bé biểu cảm bài thơ, đồng đồng dao, tục ngữ, Tay ngoan dao, cao dao hò vè. - HĐC: Chơi làm anbum, chơi xem tranh về bản thân 89 Trẻ thực hiện được - Nhận dạng các - HĐH: Làm quen việc nhận dạng các chữ chữ cái. chữ cái: a, ă, â trong bảng chữ cái - HĐC: Nhận ra tiếng Việt. phát âm chữ cái a, ă, â ở các từ xung quanh lớp 4 + Chơi ghép nét rời 90 Trẻ có khả năng tô, đồ - Tập tô đồ các nét - HĐH: Tập tô chữ các nét chữ, sao chép chữ cái a,ă, â một số kí hiệu, chữ cái, - Sao chép một số - HĐC: in hình chữ tên của mình. kí hiệu, chữ cái, cái tên của mình. + Tô nối các nét chữ - Hướng viết của a, ă, â các nét chữ. 4. Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội 97 Trẻ nói được điều bé - Sở thích, khả - HĐH: Trò chuyện thích, không thích., năng của bản thân. về khả năng sở thích những việc bé làm của bản thân được và việc gì bé - HĐC: Chơi các trò không làm được. chơi thi kể về sở thích, khả năng của bản thân 98 - Điểm giống và - HĐH: Tôi và các Trẻ nói được mình có khác nhau của bạn điểm gì giống và khác mình với người - HĐC: Chơi trò bạn (dáng vẻ bên khác. chơi tìm bạn thân ngoài, giới tính, sở + TCM: Trò chơi thích và khả năng). đếm các bộ phận trên cơ thể 102 - Nhận biết một số - HĐH: Phát triển Trẻ nhận biết được một trạng thái cảm xúc tình cảm xã hội: số trạng thái cảm xúc: (vui, buồn, sợ hãi, Trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức tức giận, ngạc của bé giận, ngạc nhiên, xấu nhiên, xấu hổ) - HĐC: Soi gương hổ qua tranh; qua nét qua nét mặt, cử để nhận ra cảm xúc mặt, cử chỉ, giọng nói chỉ, giọng nói, của mình của người khác. tranh ảnh, âm + TCM: Ai nhanh nhạc nhất 103 Trẻ biết biểu lộ cảm - Bày tỏ tình cảm - HĐH: Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, phù hợp với trạng xúc: vui, buồn, sợ tức giận, ngạc nhiên, thái cảm xúc của hãi, tức giận, ngạc xấu hổ. người khác trong nhiên, xấu hổ. các tình huống giao tiếp khác nhau. 104 Trẻ biết an ủi và chia - Mối quan hệ - HĐC: Chơi các trò vui với người thân và giữa hành vi của chơi về thể hiện cảm bạn bè. trẻ và cảm xúc của xúc của bé người khác 111 Trẻ biết chú ý nghe khi - Tôn trọng, hợp - HĐH: Trò chuyện 5 cô, bạn nói, không ngắt tác, chấp nhận. với trẻ phải đoàn kết lời người khác. Trẻ biết nhường nhịn và biết chờ đến lượt. biết chờ đến lượt 5. Phát triển thẩm mỹ 122 Trẻ biết chăm chú lắng - Nghe và nhận - HĐH: Nghe hát: nghe và hưởng ứng biết các thể loại âm Em là bông hồng cảm xúc (hát theo, nhạc khác nhau nhỏ, vui đến trường, nhún nhảy, lắc lư, thể (nhạc thiếu nhi, trống cơm, chiếc hiện động tác minh họa dân ca, nhạc cổ bụng đói phù hợp ) hát bài hát, điển). + Nghe các bản nhạc bản nhạc: thích nghe - Nghe và nhận ra cổ điển, dân ca và đọc thơ, đồng dao, sắc thái (vui, buồn, - HĐC: Trò chơi: ca dao, tục ngữ, thích tình cảm tha thiết) Ai nhanh nhất, nghe nghe và kể chuyện. của các bài hát, tiết tấu tìm đồ vật, bản nhạc. tai ai tinh 123 Trẻ biết hát đúng giai - Hát đúng giai - HĐH: Hát: Bé tập điệu, lời ca, hát diễn điệu, lời ca và thể đánh răng, đường cảm phù hợp với sắc hiện sắc thái, tình và chân, gọi tên cảm thái, tình cảm của bài cảm của bài hát. xúc. hát qua giọng hát, nét - HĐC: Góc âm mặt, điệu bộ, cử chỉ... nhạc: Hát gõ đệm với các dụng cụ âm nhạc: sáo, phách tre, vung xoong... 124 Trẻ thực hiện vận động - Vận động nhịp - HĐH: Vận động nhịp nhàng phù hợp nhàng theo giai vỗ tay theo tiết tấu với sắc thái, nhịp điệu điệu, nhịp điệu và chậm bài hát Bé tập bài hát, bản nhạc với thể hiện sắc thái đánh răng, đường các hình thức (vỗ tay phù hợp với các và chân, gọi tên cảm theo các loại tiết tấu, bài hát, bản nhạc. xúc. múa). 126 Trẻ biết phối hợp các - Phối hợp các kĩ - HĐC: Góc tạo kĩ năng vẽ, để tạo năng vẽ, nặn, cắt, hình: thành bức tranh có xé dán, xếp hình để + Vẽ bạn trai bạn màu sắc hài hoà, bố tạo ra sản phẩm có gái, vẽ, nặn, cắt cục cân đối. màu sắc, kích dán hình các bộ 128 Trẻ biết phối hợp các thước, hình dáng/ phận cơ thể, bạn tập kĩ năng nặn để tạo đường nét và bố thể dục thành sản phẩm có bố cục. + Làm tóc cho búp cục cân đối. bê, làm búp bê tử 129 Trẻ biết phối hợp các quả cầu, làm ình kĩ năng xếp hình để người từ rơm.. tạo các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài 6 hòa, bố cục cân đối. Trẻ có khả năng nhận Nhận xét sản phẩm HĐH: 130 xét các sản phẩm tạo tạo hình về màu - Vẽ bạn trai, bạn hình về màu sắc, hình sắc, hình dáng/ gái dáng, bố cục. đường nét và bố - Nặn búp bê cục. - HĐC: Chơi vẽ, nặn, cắt dán làm sách truyện bạn trai, bạn gái, các bộ phận trên cơ thể, các nhóm thực TP 132 Trẻ thực hiện được gõ - Sử dụng các dụng - HĐC: Góc âm đệm bằng dụng cụ theo cụ gõ đệm theo nhạc: Làm quen với tiết tấu tự chọn. phách, nhịp, tiết trống, mõ khi vỗ tấu. theo tiết tấu chậm bài vì sao méo rửa mặt MỞ CHỦ ĐỀ I. Chuẩn bị - Tranh ảnh vẽ chân dung bé trai, bé gái. Tranh ảnh, các loại hoa quả, các sự vật hiện tượng có liên quan đến chủ đề Bé giới thiệu về mình - Một số trò chơi, bài hát, câu truyện thơ liên quan đến chủ đề gắn với địa phương - Bút sáp, đất nặn, tranh ảnh sưu tầm, hồ dán, hộp bìa... - Huy động phụ huynh sưu tầm 1 số đồ dùng cá nhân cũ hoặc chai lọ đồ chơi để làm đồ dùng tự tạo. II. Tiến hành - Giáo viên cùng trẻ treo tranh lên tường ảnh của bé, ảnh của các bạn - Trò chuyện về bản thân, sở thích, giới tính... - Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về bản thân, các giác quan, thực phẩm cho bé - Sử dụng các phương tiện khác nhau như tranh thơ tranh truyện, câu đố, thăm quan để dẫn dắt trẻ vào chủ đề. PHÓ HIỆUTRƯỞNG Cà Thị Thanh Huyền 7 CHỦ ĐỀ 2: BÉ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH NHÁNH 1: BÉ LÀ AI *GV dạy sáng: Nguyễn Thị Nga Nội Thời Thứ 2 Thứ 3 dung gian - Cô giáo đón trẻ vui vẻ, hướng trẻ đến các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về tên tuổi, giới tính, sở thích, cho trẻ soi gương - Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc mà trẻ thích * Nội dung * Mục tiêu 80 – - HH: Hít vào thở ra - Trẻ biết tập các động tác đúng nhịp, 90 - Tay: Đưa 2 tay lên cao sang 2 bên chính xác các động tác theo lời bài hát Thể dục phút - Bụng: Quay sang trái sang phải kết - Trẻ có kỹ năng vận động sáng hợp tay chống hông - Trẻ có ý thức trong tập luyện - Chân: Nhảy lên phía trước * CB: Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. Hoạt 30 – Thể dục KPXH động 40 Bật liên tục vào vòng- Tôi và các bạn học phút Trò chơi: Chuyền bóng (Đ/c Cà Huyền - PHT dạy thay) HĐ - Quan sát: Trang phục bé trai, quan sát bé gái: quần ngắn, áo phông, mũ nón .. 30 – chơi 40 - Trò chơi: Thỏ đổi chuồng, mèo và chim sẻ, lộn cầu vồng, cáo và thỏ, chó sói ngoài phút - Chơi theo ý thích: Chơi lá cây, vòng, phấn, đồ chơi ngoaì trời . trời * Nội dung * Mục tiêu - GPV: Gia đình, cô giáo, bán hàng, - Trẻ biết về nhóm chơi, phân vai chơi bác sỹ lấy đồ chơi, Biết sử dụng đồ chơi để Chơi, - GXD: Xây nhà Xếp đường về nhà xây nhà ,lắp ghép hình bé thể dục, trẻ 40 - hoạt bé, hình bé tập thể dục biết chia sẻ cùng bạn chơi. 50 động ở - GTH: Vẽ bạn trai bạn gái, vẽ, nặn, - Trẻ có kỹ năng lắp ghép, thể hiện vai phút các góc cắt dán hình các bộ phận cơ thể, bạn chơi, in hình, vẽ, nặn, cắt, dán, lau tập thể dục - Trẻ có ý thức khi hoạt động, biết giữ - GTN: Chăm sóc cây, lau lá, tưới gìn và bảo vệ sản phẩm của mình cây 60 - - Hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, hướng dẫn trẻ rửa tay theo đúng quy trình, khi rửa Ăn trưa 70 - Cô giáo giới thiệu món ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, trong khi ăn không phút 140 - - Xếp ghế theo tổ, quyét lớp, thu dọn đồ chơi, xếp dép. Thực hiện đúng quy Ngủ 150 - Trẻ ngủ đúng vị trí, nhắc trẻ không nói chuyện, nô đùa, giáo viên có mặt , trưa phút 20 - Cô giáo nhắc nhở trẻ đi tự đi vệ sinh, lau mặt và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn Ăn bữa 30 phụ phút Chơi, - Dạy kỹ năng sống các cài, cởi cúc, - HĐPAN: Dạy trẻ Vì sao mèo rửa mặt, hoạt 70 - kéo khoá. dạy hát dân ca động 80 - LQ truyện Giấc mơ kỳ lạ ` TCM: Ai nhanh nhất theo ý phút - Chơi theo ý thích - Chơi theo ý thích thích - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày 60 - Chơi trong giờ trả trẻ, cô cho trẻ vệ sinh cá nhân Trả trẻ 70 Trao đổi với phụ huynh về 8 Thời gian thực hiện chủ đề lớn: 4 tuần, từ ngày 30/9 đến ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tuần 4: từ ngày 30/9 đến 4 tháng 10 năm 2024 *GV dạy chiều: Lò Thị Yên Thứ 6 Thứ 4 Thứ 5 nhân vào nơi quy định. ` Trò chuyện về công việc hàng ngày của trẻ khi đến lớp, ở nhà. tự nhận xét về mình (trắng hay đen, tóc dài hay tóc ngắn). Trò chuyện về tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của trẻ. * Tổ chức hoạt động *Khởi động: Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi bằng mũi bàn chân - đi thường – Đi nhanh - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm – đi nhanh đi thường chuyển đội hình 3 hàng dọc theo tổ *Trọng động: Tập bài tập phát triển chung, mỗi động tác 3l x 8n *Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 vòng - Tập theo nhạc bài Mời bạn ăn Văn học LQVT Âm nhạc: Truyện: Giấc mơ kỳ lạ Xác định vị trí của đồ vật (phía NDTT: VTTTC: Dạy VĐ: Bé trước phía sau, phía trên phía tập đánh răng dưới) với 1 vật làm chuẩn NDKH NH: Trống cơm Trò chơi : Ai nhanh nhất Quan sát cách làm đất gieo hạt xấu tính * Chuẩn bị * Tổ chức hoạt động - Bộ đồ chơi gia đình, bán ` Cô tập trung trẻ lại trò chuyện với trẻ về chủ đề mới Bản thân, hàng, nấu ăn, bác sĩ.. cho trẻ thảo luận nhanh đưa ra những góc chơi vai chơi phù hợp - Các loại hình, đồ chơi lắp ` Cô hướng cho trẻ về góc chơi đã nhận, cho trẻ gài thẻ vào góc ghép sỏi.. chơi, lấy ra chơi. Trẻ tự thảo luận pân vai chơi, công việc Cô gợi - Màu sáp, giấy vẽ, đất nặn, ý cho trẻ sản phẩm của góc tạo hình vẽ, nặn các bạn thể dục, cô giấy màu, keo dán bao quát khích lệ trẻ liên kết giữa các góc chơi, trẻ biết chơi đoàn - Tranh, sách kết, không quăng ném đồ chơi đồ dùng. ` Cô cho trẻ nhận xét góc chơi, cô cho trẻ cùng thăm quan tại góc TH, cho trẻ tự giới thiệu, cho trẻ thu dọn đdđc, vệ sinh cá nhân tay không vẩy nước ra ngoài, khôngrửa tay ướt áo/quần , mô phỏng đánh răng, lau mặt. Không nói chuyện, không làm rơi vãi cơm, ăn xong uống nước, lau mồm định của giờ ngủ, không nghịch đc khi ngủ trong giờ ngủ của trẻ, cô mở băng hát ru cho trẻ nghe bữa phụ tự rửa tay bằng xà phòng. - Chơi với các ngón tay. ` Hướng dẫn trẻ làm đồ chơi hình ` HĐPMT: Chơi trong ngôi Làm đồ chơi theo chủ đề người bằng rơm nhà những đồ vật biết nghĩ . bằng các NVL phế thải. - Chơi theo ý thích Căn phòng: Làm con rối - Chơi theo ý thích - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày, cuối - Nêu gương cuối ngày tuần phát phiếu bé ngoan chỉnh sửa lại đầu tóc, quần áo gọn Tình hình học tập, sức khỏe của trẻ 9 TUẦN 4 NHÁNH 1: BÉ LÀ AI Thời gian thực hiện 1tuần từ ngày 30/9 đến 4/10/2024 Ngày dạy: Thứ 2/30/9/2024 HOẠT ĐỘNG HỌC Thể dục: Bật liên tục vào vòng Trò chơi: Chuyền bóng I. Mục tiêu - Trẻ có kỹ năng bật nhảy liên tục vào vòng, phát triển tố chất vận động sự khéo léo nhanh nhẹn - Trẻ biết bật nhảy liên tục vào các vòng, không dẫm vào vòng, trẻ biết chơi đúng yêu cầu của trò chơi “ Chuyền bóng” Không làm rơi bóng - Trẻ có ý thức rèn luyện thể lực, tự tin, tích cực khi tham gia vào hoạt động, hợp tác đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Đồ dùng: Vòng thể dục, phông trang trí - Thiết bị: Máy tính, loa 2. Chuẩn bị của trẻ - Đồ dùng: Duy băng xanh - Tâm thế: Trẻ thoải mái, tự tin. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở - Cô với trẻ đang chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Loa loa loa xin mời các bé tham dự hội thi “Ngày hội thể thao của bé” - Nào chúng mình cùng đến với hội thi nào? 2. Khởi động - Cho trẻ khởi động vận động toàn bộ cơ thể theo nhạc - Trẻ đi các kiểu đi theo bài “ mời lên tàu lửa” đội hình vòng tròn: đi thường, đi nhạc và hiệu lệnh của bằng gót chân, đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, cô đi nhanh, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi nhanh, đi thường, về đội hình theo tổ. 3. Trọng động: a. Bài tập phát triển chung: Đến với lễ hội mời hai đội cùng tham gia màn đồng diễn vui nhộn để mở màn cho chương trình “Ngày hội thể thao của bé ” tập trên nhạc nền bài hát” Nắng sớm ” * Phần 1: Đồng diễn - 3 lần x 8 nhịp - Tay: Đưa 2 tay lên cao, sang 2 bên - 3 lần x 8 nhịp - Lườn: Quay người sang trái, sang phải; 10 - Chân: Nhẩy lên về phía trước - 5 lần x 8 nhịp b. Vận động cơ bản: Bật liên tục vào các vòng * Phần 2: Thử tài của bé - Đội hình hai hàng ngang đối diện +Với những chiếc vòng này hai đội suy nghĩ xem chúng mình làm gì nào? - Ban tổ chức quyết định thực hiện vận động Bật liên - Trẻ lắng nghe tục vào các vòng * Tập mẫu 2 lần: - Lần 1: Thực hiện trọn vẹn bài tập - Bây giờ hai đội có thể cử 1 bạn đại diện của đội - Mỗi đội 1 trẻ thực mình lên thử tài Bật liên tục vào các vòng hiện - Lần 2: Tập kết hợp phân tích động tác - TTCB: Cô đứng trước vòng hai tay chống hông, khi - Trẻ chú ý quan sát và có hiệu lệnh cô khuỵu gối lấy đà bật liên tục 2 chân lắng nghe vào các vòng. bật chạm đất nhẹ nhàng, chân không chạm vòng đến hết cô nhẹ nhàng đi về đứng ở cuối hàng * Trẻ thực hiện + Cho trẻ thực hiện - Mỗi lần 2 trẻ của hai + Cô bao quát, hướng dẫn, sửa sai cho trẻ đội thực hiện + Cho đội thi đua nhau thực hiện . - Trẻ đội xanh, đội đỏ - Cô quan sát nhắc nhở cho trẻ kịp thời thực hiện + Cô hỏi lại tên bài tập, nhận xét động viên trẻ. * Phần 3: Trung sức : Trò chơi: Chuyền bóng - Chuyền bóng qua đầu, qua chân - Cách chơi : Khi có hiệu lệnh chuyền bóng qua đầu, hai bạn đầu hàng cầm bóng chuyển hơi ngả người ra phía sau để chuyền bóng cho bạn phía sau, không làm rơi bóng, khi bạn phía sau đã đỡ bóng được và chuyền - Trẻ lắng nghe cho bạn tiếp theo, cứ chuyền như vậy cho đến bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng rồi chuyển xuống chân đến bạn đầu tiên đội nào về nhanh nhất là chiến thắng - Luật chơi: Trẻ không được chuyển nhảy cóc, mà phải chuyển lần lượt từ bạn nọ đến bạn kia - Tổ chức cho trẻ chơi, - Cô bao quát động viên trẻ kịp thời. - Trẻ thực hiện theo yêu 4. Hồi tĩnh cầu - Cho trẻ làm chim bay nhẹ 5. Kết thúc: Chương trình ngày hội thể thao đến đây - Trẻ 2 vòng quanh sân là kết thúc, xin chào và hẹn gặp lại ở chương trình lần tập sau - Trẻ ra chơi 11 Ngày dạy: Thứ 3/1/10/2024 HOẠT ĐỘNG HỌC KPXH: Tôi và các bạn (Đ/c Cà Huyền PHT dạy thay) Ngày dạy: Thứ 4/2/10/2024 HOẠT ĐỘNG HỌC Văn học: Truyện Giấc mơ kỳ lạ I. Mục tiêu - Trẻ nhớ tên và hiểu nội dung truyện, biết kể chuyện cùng cô: Nếu không ăn uống đầy đủ chất và lười tập thể dục thì các bộ phận trên cơ thể đều mệt mỏi. - Trẻ nghe, nói và hiểu được các từ “mệt mỏi, uể oải, khỏe mạnh” - Trẻ có kỹ năng thể hiện ngữ điệu, một số điệu bộ, cử chỉ của các nhân vật trong truyện qua đó trẻ có sự tự tin, mạnh dạn, ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ - Trẻ có ý thức trong hoạt động. Biết giữ gìn sức khoẻ bằng cách ăn uống đủ chất và tập thể dục. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: Hình ảnh minh họa nội dung câu chuyện - Thiết bị: máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của trẻ: Trẻ thoải mái, vui vẻ, trang phục gọn gàng, sạch sẽ III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở, gây hứng thú: - Cô mở bài hát “ Mời bạn ăn” cho trẻ hát và vận động - Cả lớp nhảy - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Bài hát nói về điều gì ? - Trẻ trả lời tự do Đúng rồi, bạn nhỏ trong bài hát ăn đầy đủ các loại thức ăn thì cơ thể mới mau lớn, da dẻ mịn màng để được đi thi bé - 2 trẻ trả lời. khỏe bé ngoan đấy! - Thế các con, chúng mình thường được ăn những thực phẩm gì trong bữa ăn? - 2( 3) trẻ trả lời - Muốn có 1 cơ thể khỏe mạnh, ngoài việc ăn uống ra, chúng mình cần phải làm gì? * Các con ạ, để cơ thể luôn được khỏe mạnh, chúng mình cần ăn uống đầy đủ các chất, thường xuyên tập thể dục, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ đấy! - Vậy theo các con nếu chúng mình không chịu ăn uống đầy đủ, thì điều gì sẽ xảy ra? (Gọi 1- 2 trẻ trả lời) À, có rất nhiều tác hại nếu chúng mình không chịu ăn uống đầy đủ đấy! Các con ạ! Có một bạn nhỏ tên là Mi Mi rất lười ăn. 12 Không biết điều gì sẽ xảy ra với Mi Mi, các con hãy lắng nghe cô kể câu truyện “ Giấc mơ kỳ lạ” để biết nhé! 2. Kể diễn cảm. - Lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện - Lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh họa - Trẻ lắng nghe - Cô cùng trẻ đặt tên câu chuyện. Cho trẻ đọc tên chuyện 3. Đàm thoại - Giảng giải – Trích dẫn + Cô vừa kể chuyện gì? Chuyện kể về ai? - Giấc mơ kỳ lạ - Cô trích dẫn: “Trong ngôi nhà kia có cô bé tên là Mi - Cô bé Mi Mi Mi ..ngủ thôi ” - Trẻ lắng nghe + Cô chủ Mi Mi là người như thế nào => Chuyện giấc mơ kì lạ kể về cô chủ Mi Mi lười ăn suốt - Lười ăn.. ngày chỉ muốn ngủ. + Trong giấc mơ cô bé đã thấy gì nào? - Các bộ phận trên + Anh Tay nói gì với anh Chân? cơ thể nói chuyện + Anh Chân đã nói gì? với nhau + Theo các con khi mệt mỏi anh tay và anh chân nói - này anh chân... chuyện với ngữ điệu và giọng nói như thế nào? - 2(3) trẻ trả lời Mệt mỏi có nghĩa ở đây là tay chân rã rời không muốn là gì cả - Giọng nói yếu ớt => Cô chủ Mi Mi đó mơ thấy anh tay và anh chân nói chuyện với nhau: Không biết tại sao lại mệt mỏi không muốn làm gì. + Họ quyết định đến gặp ai? - Cô trích dẫn: “ Anh Tay và anh Chân cùng đến nhà bác Tai. Họ gọi: (Cô cho cả lớp đồng thanh gọi bác Tai) Bác Tai ơi, bác Tai ! - Bác tai Họ gọi một câu, rồi ba câu cũng không thấy bác Tai trả lời. Một lúc sau mới thấy bác Tai lên tiếng” + Bác tai đó trả lời như thế nào? + Tất cả mọi người quyết định đến gặp ai? - Cô trích dẫn tiếp: - 1-2 trẻ trả lời “ Thế là bác Tai, anh Tay, anh Chân cùng đi đến nhà cô mắt. Đến nơi họ nhìn thấy bạn Miệng. Trong bạn ấy cũng - Cô Mắt uể oải không kém, mặt mũi thì tái nhợt. Tất cả cùng cất giọng gọi. Cô Mắt nghe tiếng gọi liền bước ra và hỏi” + Ở nhà cô mắt cũng có bạn nào? + Uể oải có nghĩa là gì? “Uể oải” có nghĩa là thiếu nhanh nhẹn, hăng hái + Cô mắt đã nói gì? - Cô trích dẫn: - Bạn Miệng “ Nghe thấy thế, tất cả mọi người hiểu ra và đồng thanh: - 1-2 trẻ trả lời Đúng đấy, chúng ta cùng đi tìm cô chủ! 13 Đúng lúc đó cô bé choàng tỉnh giấc và giật mình ngĩ ” - Cô đố các con, cô bé đã ngĩ gì vậy? => Bỗng cô chủ mi Mi choàng tỉnh giấc và nghĩ rằng mình phải ăn uống đầy đủ và chăm tập thể dục thì mới có một cơ thể khỏe mạnh. Khỏe mạnh ở đây có nghĩa là Có sức khoẻ tốt, không ốm yếu, không bệnh tật. - Mình phải ăn .... + Qua câu chuyện này các con phải như thế nào ? =>Giáo dục trẻ nếu không ăn uống đầy đủ chất và lười tập thể dục thì các bộ phận trên cơ thể đều mệt mỏi. ( Các con phải ăn nhiều, ăn đủ các chất dinh dưỡng, siêng năng tập thể dục thể thao, có chế độ sinh hoạt hợp lý ) 4. Dạy trẻ kể truyện. - Ăn uống dầy đủ - Cho trẻ cùng cô kể lại câu chuyện. Cô khuyến khích trẻ - Trẻ lăng nghe kể rõ ràng, diễn cảm. 5. Trò chơi Bé yêu thi tài - Cách chơi: Cô chia lớp chúng mình thành 3 tổ. Phía trên bảng cô đã gắn những bức tranh có nội dung vẽ về câu - Cả lớp kể cùng cô chuyện nhưng chưa hoàn thiện. Khi nghe hiệu lệnh của cô thì các bạn ở mỗi đội lần lượt chạy nhanh lên rổ của đội mình chọn những mảnh ghép và dán vào tranh đội mình - Trẻ chú ý nghe cho hoàn thiện. Sau đó chạy nhanh về và đập tay vào bạn tiếp theo, khi đó bạn tiếp theo mới có quyền chơi tiếp. Cứ như vậy cho đến hết.. - Luật chơi: Trong thời gian là một bản nhạc đội nào ghép nhanh ghép đẹp ghép đúng sẽ là đội chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi - Sau khi chơi cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ 6. Kết thúc: Về nhà các con nhớ ăn thật nhiều, siêng năng tập thể dục để có một cơ thể phát triển khỏe mạnh - Trẻ chú ý chơi Ngày dạy: Thứ 5/3/10/2024 HOẠT ĐỘNG HỌC LQVT: Xác định vị trí của đồ vật (phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới) với 1 vật làm chuẩn I. Mục tiêu - Trẻ biết xác định vị trí của đồ vật (phía trước phía sau, phía trên phía dưới) với 1 vật làm chuẩn - Trẻ có kỹ năng định hướng trong không gian để phân biệt vị trí đồ vật, ở phía trên - dưới - trước - sau so với đồ vật - Trẻ có ý thức trong hoạt động, mạnh dạn tự tin và biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ II. Chuẩn bị 14 1. Chuẩn bị của cô - Đồ dùng: một con búp bê, một số đồ chơi (mèo, gà, chó, gấu, thỏ) Các đồ vật: 1 ghế tựa, 1 ô tô, tầu hỏa... - Thiết bị: máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của trẻ - Đồ dùng: Mỗi trẻ có 1 khối gỗ chữ nhật - Tâm thế: Trẻ thoải mái, vui vẻ III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở. - Để cơ thể khỏe mạnh chúng ta phải làm gì? - Ăn, uống, tập thể dục.. Vậy bây giờ chúng mình cùng tập thể dục nhé! Cho trẻ tập theo bài Tập thể dục buổi sáng - Tập 1 lần + Khi tập xong con cảm thấy thế nào? - Sảng khoái Chúng mình có thích chơi trò chơi nữa không? 2. Ôn phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân trẻ - Trò chơi: Dấu tay + Khi cô nói: Tay đâu, tay đâu - Trẻ thực hiện theo yêu + Các con hãy trả lời Tay đây, tay đây – giơ 2 tay về cầu của cô phía trước + Khi cô nói: Dấu tay dấu tay + Các con sẽ trả lời: Dấu đâu dấu đâu + Cô: Dấu tay ở phía dưới Dấu tay ở phía trên Dấu tay phía trước Dấu tay phía sau Phía sau các con cô đã đặt 1 rổ đồ chơi, các con lấy xem đó là đồ chơi gì nào? + Các con đặt đồ chơi phía trước nào + Các con làm nhanh theo cô nhé: Phía trên, phía - Chơi 2-3 lần dưới, phía trước phía sau 3. Dạy trẻ xác định vị trí của đồ vật (phía trước phía sau, phía trên phía dưới) với 1 vật làm chuẩn - Tiếng gõ cửa - Có tiếng gõ: cốc, cốc, cốc + Các con có nghe thấy tiếng gì không? + Đó là tiếng gõ cửa lớp mình đấy. Cô sẽ ra mở cửa - Cô cấp dưỡng xem ai đến thăm lớp mình nhé! + Ai đến thăm lớp mình đấy các con? Các con chào cô cấp dưỡng nào? - Các con biết không đây là cô cấp dưỡng. Cô làm công việc của 1 đầu bếp nấu cho các con nhiều món 15 ăn ngon đấy. - Đội mũ + Bây giờ các con quan sát xem khi đi làm việc cô cấp dưỡng chuẩn bị những gì nào? - Giầy + Cô gợi ý phía trên đầu cô có gì? - Các bạn tổ hoa sen + Phía dưới chân cô có gì? - Màn chiếu + Phía trước mặt cô là ai? + Phía sau lưng cô là gì? - Các con rất giỏi đã đến giờ chú cô cấp dưỡng phải đi làm việc rồi, các con chào tạm biệt cô cấp dưỡng nào? - Lớp mình rất giỏi cô có một điều bất ngờ muốn - Trẻ đếm 1,2,3 mở mắt dành cho lớp mình các con có muốn biết điều bất ngờ đó là gì không. Chúng mình cùng nhắm mắt vào và đếm 1,2,3 và mở mắt ra nhé. - Chào bạn Gấu + Cô đưa bạn Gấu ra và chào. “ Chào các bạn, các bạn có biết tôi là ai không? + Chúng mình cùng chào bạn Gấu nào. + Bạn Gấu rất muốn chơi một trò chơi với lớp mình. Các con có muốn tham gia chơi không? -Trẻ làm theo yêu cầu + Các con hãy cùng tham gia vào trò chơi “Trốn tìm” nhé. + Trời tối rồi. Các con hãy nhắm mắt lại và tìm xem bạn Gấu trốn ở đâu nhé. + Trời sáng rồi. Hãy tìm thật nhanh xem bạn Gấu trốn ở đâu nào. Nói thật to phía bạn Gấu trốn nhé! - Bạn gấu ơi ra đây ( Cô cho bạn Gấu trốn dưới gầm bàn, ngồi trên giá nào! đồ chơi, ngồi phía trước mặt cô, trốn sau lưng cô). + Để biết được bạn Gấu có phải trốn sau lưng cô hay không. Các con hãy gọi thật to “ Bạn Gấu ơi ra đây nào”( Gọi 2 lần). - Tạm biệt bạn Gấu + Bạn Gấu: Các bạn thật là giỏi đã tìm được các vị trí tôi trốn. Đã đến giờ tôi phải về làm việc rồi. Tạm biệt các bạn nhé! - Chú bộ đội, chú công + Các con cùng tạm biệt bạn Gấu nào. an, bác sỹ. + Cô gọi cho 3 trẻ đóng vai: Bộ đội, công an, Bác sỹ + Các con có biết đây là ai không?( Cô chỉ vào từng người cho trẻ nói). - Có ạ + Chú bộ đội, chú công an và bác sỹ có một trò chơi nhỏ thử tài thông minh của lớp mình. Các con có sẵn - Trẻ hát và vận động sàng tham gia chơi không? - Cả lớp hát bài tìm bạn thân Kết thúc bài hát 3 bạn đứng thành một hàng dọc: Chú công an, chú bộ đội, bác sỹ. - Trẻ trả lơi 16 + Cô hỏi thay chú bộ độ : + Đố các bạn ai đứng phía sau chú bộ đội? + Ai đứng phía trước chú bộ đội? + Chú bộ đội đứng phía trước ai? + Bác sỹ đứng phía trước ai? + Chú công an đứng phía sau ai? 4. Luyện tập * Trò chơi: Tìm đồ vật - Phía trên bàn, phía - Lần chơi 1: dưới quạt, phía trước + Cô đố các con gọi tên những đồ vật đặt phía trên bảng. giá đồ chơi? + Tìm những đồ vật phía dưới bàn? + Tìm những đồ vật phía trước cô? + Tìm những đồ vật phía sau lưng bạn A - Lần chơi 2: Cô nói tên đồ chơi. Gợi ý cho trẻ nói vị trí của nó so - Trẻ hát vận động và với nhiều đồ vật khác. về vị trí theo hiệu lệnh. + Các con hãy quan sát cái cây này nó ở phía nào của cái bàn? Phía nào của cái quạt? Phía nào của cái bảng? Cô củng cố: Cái cây ở phía trên của cái bàn, nhưng ở phía dưới của cái quạt trần và ở phía trước của cái bảng. Như vậy các đồ vật sẽ ở các vị trí khác nhau nếu so với các đồ vật khác. - Trẻ lắng nghe Trò chơi: “ Đứng đúng chỗ của tôi” * Trò chơi: Những chú chim thông minh - Trẻ thực hiện theo - Giới thiệu tên trò chơi: Cô thấy lớp mình học rất yêu cầu giỏi cô sẽ thưởng cho lớp mình một trò chơi. Đó là trò chơi “ Những chú chim thông minh” + Cách chơi: Cô đóng vai chim mẹ, các con là chim con. Các con hãy cùng cô vận động và hát theo bài hát “Chim mẹ, chim con”. Khi kết thúc bài hát chim mẹ gọi những chú chim con đứng về phía nào thì các chú chim bay thật nhanh về phía đó nhé. + Luật chơi: Nếu chú chim nào thực hiện sai thì sẽ phạt nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi: + Đứng về phía trước cô + Đứng về phía sau cô. Trẻ thực hiện + Đứng phía dưới quạt (Bóng điện) 5. Kết thúc: - Nhận xét - tuyên dương : - Cho trẻ hát bài “ Tìm bạn thân” và chuyển HĐ 17 Ngày dạy: Thứ 6/4/10/2024 HOẠT ĐỘNG HỌC Âm nhạc: NDTT: Dạy VĐ: Bé tập đánh răng NDKH: Nghe hát: Trống cơm Trò chơi : Ai nhanh nhất I. Mục tiêu - Trẻ biết hát kết hợp vận động bài hát Bé tập đánh răng. Trẻ hát rõ lời và biểu diễn một cách tự nhiên. Trẻ hát đúng giai điệu và vận động thể hiện tình cảm vui tươi của bài hát Bé tập đánh răng qua đó phát triển khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc đối với tác phẩm âm nhạc - Trẻ chăm chú nghe cô hát bài Trống cơm dân ca quan họ Bắc Ninh và hưởng ứng cảm xúc cùng cô. - Trẻ biết chơi trò chơi âm nhạc ai nhanh nhất hứng thú, đúng yêu cầu - Trẻ hứng thú, mạnh dạn, đoàn kết khi tham gia các hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô: - Đồ dùng: Giáo án trình chiếu, xắc xô, nhạc biểu diễn thời trang, nhạc bài Bé tập đánh răng, nhạc bài Trống cơm. - Thiết bị: Đàn, máy tính, máy chiếu, loa 2. Chuẩn bị của trẻ: - Đồ dùng: Mũ hoa mai, mũ hoa đào, mũ hoa cúc, xắc xô, phách, mõ, bộ trang phục về các loại - Tâm thế: Trẻ thoải mái vui vẻ. Trang phục gọn gàng III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở gây hứng thú - Xin giới thiệu với lớp mình hôm nay có các cô đến thăm lớp, chúng mình cùng đón chào các cô bằng 1 tràng pháo tay thật to. Để chào đón các cô hôm nay lớp MGL B có 1 màn trình diễn nào chúng ta cùng cổ vũ cho các bạn. - Nhạc - Trẻ vỗ tay + Các con thấy điều đặc biệt gì trong màn trình diễn - Từng trẻ đi ra này? - Các người mẫu đến từ lớp mẫu giáo lớn + Về trang phục của các bạn thể hiện điều gì? - Màu sắc đủ các loại - Bạn mặc trang phục hoa đào màu hồng.. (+ Các con có nhận xét gì về trang phục của các người - Các bạn mặc trang mẫu ngày hôm nay? ) phục các loài hoa - Các bạn trình diễn có hay không? Hãy thưởng cho các bạn một tràng pháo tay thật to. Xin cảm ơn các người mẫu nhí. Xin mời các người mẫu chở về chỗ ngồi =>Mỗi bộ trang phục có màu sắc khác nhau tạo lên 18 một khung cảnh đầy màu sắc, mỗi bộ trang phụ thể hiện từng vùng miền khác nhau, hình ảnh đó được thể hiện qua làn điệu dân ca quan họ Bắc Ninh bài hát Trống cơm mời chúng mình cùng thưởng thức. - Lần 1: Hát tự nhiên =>Bài hát “Trống cơm” là một làn điệu dân ca quan họ - Trẻ lắng nghe cô hát Bắc Ninh với âm điệu vui nhộn, giai điệu mộc mạc, mang đậm âm hưởng dân ca. Bài hát nhắc đến một nhạc cụ truyền thống của dân tộc ta là chiếc trống cơm - Lần 2: Múa minh họa - Dân ca QHBN + Bài hát thuộc làn điệu dân ca nào? - Nhanh, vui tươi, - Con thấy giai điệu bài hát như thế nào? nhộn nhịp - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng cùng cô - Lần 3: Bài hát còn được thể hiện qua giọng hát của ca sỹ nhí mời các con cùng hưởng ứng nào - Bài “Trống cơm” làn điệu dân ca Quan họ Bắc Ninh thể hiện giai điệu vui tươi đem đến cho chúng ta tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. 2. Hát vận động: Bé tập đánh răng - Các con hãy lắng nghe giai điệu của bài hát và đoán xem đó là bài hát gì và những hành động đáng yêu như thế nào - Trẻ lắng nghe, đoán nhé! tên bài hát Cô cho trẻ nghe nhạc trọn vẹn bài bài hát ? Đó là bài hát gì? Giai điệu thế nào ? - Cả lớp hát 1 lần - Cô cho trẻ hát 1 lần + Các con suy nghĩ xem, để bài hát Bé tập đánh răng - 2 – 3 trẻ nêu ý tưởng của nhạc sỹ Phạm Uyên Nguyên được hay hơn ta có thể hát kết hợp với những loại vận động nào? Cô cho trẻ kể ý tưởng ( múa, vỗ tay theo nhịp, theo phách ..) - Chú ý nghe và quan =>Cô cũng có ý tưởng hôm nay cô dạy các con hát kết sát hợp vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm + Lần 1: Cô hát + vỗ tay theo tiếu tấu chậm + Lần 2: Cô hát kết hợp cùng nhạc. - Cô vừa hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm các con có biết vỗ tay theo tiết tấu chậm là vỗ như thế nào không? =>Vỗ tay theo tiết tấu chậm là vỗ liền 3 cái rồi mở ra, - Cả lớp vỗ 2 nhịp mời các con mở tay và vỗ theo cô - Cho cả lớp thực hành vỗ tay 2 -3 lần Bài hát Bé tập đánh răng, là nhịp thiếu khi vỗ chúng - Cả lớp thực hiện 2, mình vỗ vào tiếng “con”. 3 lần + Mời cả lớp hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm - Cô chú ý kết hợp sửa sai cho trẻ - Mỗi tổ 1 lần + 1 tổ hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm có dụng cụ 19 âm nhạc - Mỗi nhóm 1 lần + Nhóm bạn trai hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm + Nhóm bạn gái hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm - Mỗi tổ 1 lần + 1 tổ hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm chậm có dụng cụ âm nhạc + 1 tổ hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm có dụng cụ âm nhạc - 2, 3 trẻ + Trẻ lên hát + vỗ (mỗi trẻ 1 dụng cụ âm nhạc khác nhau) - 1 trẻ + 1- 2 trẻ hát + dụng cụ âm nhạc - Cả lớp 1 lần + Cả lớp hát vỗ lại 1 lần. - Cô vừa cho các con hát và vận động theo bài hát gì? => Bài hát nói về bạn mèo thường xuyên rửa mặt hằng - Trẻ lắng nghe ngày giúp cho mặt luôn sạch sẽ. 3. Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cách chơi: Cô để vòng cách xa nhau. Mời trẻ lên chơi số trẻ nhiều hơn số vòng, khi nghe bài hát nhỏ hoặc dụng cụ âm nhạc theo một tiết tấu trẻ đi xung quanh, khi bài hát - Trẻ lắng nghe nhanh hoặc dụng cụ âm nhạc thay đổi tiết tấu thì nhảy vào vòng (Mỗi cháu 1 vòng). Nếu bạn nào không có vòng thì phải nhảy lò cò. - Luật chơi: Nếu bạn nào không tìm được sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. - Tổ chức cho trẻ chơi theo từng gia đình. - Cô bao quát trẻ chơi đúng luật và cùng trẻ nhận xét kết - Trẻ chơi theo hướng quả chơi, cho các gia đình nhận quà. dẫn - Tổ chức: Tổ chức cho trẻ chơi. Cô quan sát giúp đỡ động viên trẻ chơi. - Nhận xét tuyên dương nhắc nhở trẻ. 4. Kết thúc: Giới thiệu ra ngoài trồng, chăm sóc cây để sân trường có thêm nhiều vườn hoa GIÁO VIÊN PHÓ HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Nga Cà Thị Thanh huyền 20
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_chu_de_2_be_gioi_thieu_ve_m.pdf

