Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Động vật - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Tăng Thị Liễu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Động vật - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Tăng Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Động vật - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Tăng Thị Liễu
GIÁO ÁN Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ. Chủ đề: Động vật Hoạt động: Làm quen chữ cái Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ. Đối tượng trẻ: MG 5 - 6 tuổi. Số lượng trẻ: 28. Thời gian dạy: 30- 35 phút. Người soạn và dạy: Tăng Thị Liễu Đơn vị: Trường mầm non Song Khê I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức mới: - S (Khoa học): Trẻ nhận biết, phát âm được chữ cái b,d,đ nêu được cấu tạo, điểm giống và khác nhau của chữ cái b,d,đ - T (Công nghệ): Biết sử dụng các dụng cụ, phương tiện tạo ra chữ b,d,đ. Bút màu, hột hạt, dây kẽm, đất nặn, bìa catston, chữ b,d,đ in rỗng ... - E (Kỹ thuật): Trẻ biết thực hiện các bước tạo ra chữ b, d, đ bằng nhiều nguyên vật liệu khác nhau: Hột hạt, đất nặn, dây kẽm, các nét rời, gạch chân, nối từ... - A (Nghệ Thuật): Biết sắp xếp, sử dụng các vật liệu có màu sắc hài hòa tạo hình các nét ghép thành chữ b,d,đ - M (Toán học): Trẻ được ôn tập các kiến thức, kỹ năng về Toán: Màu sắc, hình dạng, kích thước... 2. Kỹ năng * Cung cấp kỹ năng: - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi - Trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ thói quen biết cất dọn đồ dùng đồ chơi sau khi học xong. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Lớp 5-6 tuổi A1. Trường mầm non Song Khê - Lớp học gọn gàng, sạch sẽ. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án - Máy vi tính - Nhạc một số bài hát trong chủ đề. - Que chỉ. - Thẻ chữ cái của cô. 2 - Bảng quay 3. Đồ dùng của trẻ: - Thẻ chữ cái b,d,đ rỗng. - Các nét chữ cái b,d,đ cắt rời từ bìa catton, hột hạt, cúc áo, đất nặn, dây ruy băng, dây kẽm... - Xúc xắc có gắn chữ cái b, d, đ. - Băng dính, bút màu, kéo... - Xốp trải nền cho trẻ ngồi. III. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt độngcủa cô Hoạt động của trẻ HĐ1: E1 - Gắn kết - Cô giới thiệu chương trình “Bé vui chữ - Trẻ hưởng ứng cái” và thành phần tham gia - Tham gia chương trình các bé thấy có - Trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ điều gì đặc biệt? - Những chữ cái này có chữ cái nào các - Trẻ trả lời bạn đã được học? - Ngoài ra còn có chữ cái nào các bạn - 2-3 trẻ kể theo hiểu biết của trẻ chưa được học? - Để biết được cấu tạo và cách phát âm - Trẻ lắng nghe và quan sát của 3 chữ cái b, d, đ như thế nào. Mời các bé hãy cùng nhau tìm hiểu và khám phá qua trò chơi “Vòng tròn kì diệu ” HĐ2: E2 – Khám phá - Cô đã chuẩn bị những chiếc vòng tròn - Trẻ lên lấy đồ dùng về 3 nhóm kì diệu. Các bé hãy sờ, cảm nhận và cùng nhau thảo luận và đưa ra ý cùng nhau thảo luận, tìm cách để chắp tưởng tạo thành chữ cái b, d, đ từ ghép các mảnh ghép này lại với nhau để các nét chữ b, d, đ rời. tạo nên được những chữ cái đúng và đẹp. Mời các bạn lấy nguyên vật liệu và về đội của mình! - Cô đi từng nhóm đặt câu hỏi thăm dò, gợi mở, kích thích trẻ khám phá. + Các bạn hãy sờ và cảm nhận xem đây - Trẻ trả lời là chữ cái gì? + Chữ cái b, d, đ có mấy nét? Đó là - 1- 2 trẻ trả lời những nét nào? + Bạn ghép được chữ cái gì? - 2-3 trẻ trả lời. + Chữ b, d, đ được ghép từ những nét - Trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ gì? + Cách phát âm chữ b, d, đ như thế nào? - 3-4 trẻ phát âm chữ cái b, d, đ. HĐ3: E3 – Chia sẻ * Làm quen chữ b - Vừa rồi các bé đã chơi và tạo ra chữ cái - Trẻ trả lời chữ cái b, d, đ ạ 3 gì? - Cô mời 1 bạn nhóm 1 lên tìm và gắn - Đại diện nhóm 1 lên tìm chữ b và chữ cái b lên bảng cho cô. gắn lên bẳng - Bạn đã gắn được chữ cái gì đây? - Cả lớp: Chữ b ạ - Cô phát âm mẫu và cho cả lớp phát âm - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Bạn nào thông minh cho cô biết chữ - Trẻ trả lời theo ý trẻ cái b có cấu tạo như thế nào? - Cô tổng hợp ý kiến và chia sẻ kiến - Trẻ chú ý lắng nghe thức cho trẻ: Chữ b có cấu tạo gồm 2 nét, 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn bên phải. - Cô giới thiệu chữ b in hoa, chữ b in - Trẻ lắng nghe và phát âm b thường và b viết thường. cho trẻ phát âm * Làm quen chữ d - Khi cô gắn nét cong tròn qua bên trái - 3-4 trẻ trả lời: chữ d ạ sẽ được chữ gì? - Cô phát âm d và cho cả lớp phát âm - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Thế chữ d có cấu tạo như thế nào? - Trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ - Cô khái quát: chữ d có cấu tạo gồm 2 - Trẻ lắng nghe nét, 1 nét cong tròn nằm phía dưới bên trái, và 1 nét sổ thẳng. - Cô giới thiệu chữ d in hoa, chữ d in - Trẻ lắng nghe và phát âm d thường và d viết thường. * Làm quen chữ đ - Cô đố, cô đố - Đố gì?, đố gì? - Đố các bạn khi cô gắn thêm nét ngang - 3 - 4 trẻ trả lời chữ đ ạ lên trên nét thẳng đứng của chữ d thì sẽ được chữ cái gì? - Bạn nào biết cách phát âm chữ đ nào? - Trẻ trả lời - Cô phát âm mẫu và cho trẻ phát âm. - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Bạn nào thông minh cho cô biết chữ - Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ. cái đ có cấu tạo như thế nào? - Cô khái quát chữ đ có cấu tạo gồm 3 - Trẻ chú ý lắng nghe. nét, 1 nét cong phải, 1 nét sổ thẳng và 1 nét ngang. - Cô giới thiệu chữ đ in hoa, chữ đ in - Trẻ chú ý lắng nghe và phát âm thường và đ viết thường, tuy các cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là đ. (Đờ) * So sánh: sự giống và khác nhau giữa - Trẻ tham gia chơi trò chơi. chữ b, d. - Chữ b và d có điểm gì giống và khác 2-3 trẻ trả lời: Giống: Chữ d và chữ nhau? b giống nhau là đều có nét cong tròn và nét thẳng đứng - Khác nhau: Chữ b nét cong tròn 4 nằm phía dưới bên phải, chữ d, nét cong tròn nằm phía dưới bên trái. - Cô khái quát lại điểm giống nhau và - Trẻ lắng nghe khác nhau giữa chữ b,d HĐ4: E4 – Áp dụng * TC1: Chơi cùng xúc xắc. Cách chơi: Trên màn hình có các con - Trẻ chú ý lắng nghe cách chơi và xúc xắc, khi xúc xắc quay dừng lại ở chữ luật chơi. cái nào thì các con phải nhanh tay tìm xúc xắc có chữ cái đó giơ lên và phát âm. Thi xem ai tìm nhanh và đúng. Cô tổ chức cho trẻ chơi và cho trẻ phát - Trẻ tham gia chơi âm. * TC2: Thiết kế chữ cái b, d, đ - Cô giới thiệu các nguyên vật liệu như - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe hột hạt, kẽm, cúc áo, quả bông - Cô giáo dục trẻ không đưa hột hạt lên mắt mũi miệng. Thời gian thực hiện là 1 bản nhạc. - Cô cho trẻ lấy các nguyên liệu, đồ - Trẻ lấy đồ dùng về nhóm và thực dùng về nhóm. hiện. + Cô quan sát, động viên khuyến khích, gợi ý trẻ thực hiện nếu trẻ gặp khó khăn, khuyến khích trẻ phát âm nhiều lần và nói lên cấu tạo chữ cái mình đang tạo hình. HĐ5: E5 - Đánh giá. - Bằng đôi bàn tay khéo léo và trí thông - Trẻ lắng nghe của mình, các bé đã chơi và trải nghiệm với những chữ cái b, d, đ rất vui nhộn - Chương trình “Bé vui chữ cái” của - Trẻ hưởng ứng. chúng ta đến đây là kết thúc, xin chào và hẹn gặp lại. HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI SOẠN Tăng Thị Liễu
File đính kèm:
bai_giang_mam_non_lop_la_chu_de_dong_vat_de_tai_lam_quen_chu.docx

