Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên
CHỦ ĐỀ 4: BÉ THÍCH LÀM NGHỀ GÌ Thời gian thực hiện: 4 tuần Từ ngày 25/11 đến ngày 20/12/2024) Mục tiêu giáo dục Điều chỉnh T Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục Mục tiêu bổ sung T 1. Lĩnh vực phát triển thể chất - Thực hiện được - Hô hấp: Hít vào thở ra - Hoạt động học các động tác phát - Tay: Co và duỗi tay, + Tay: Co và duỗi tay, triển các nhóm: vỗ 2 tay vào nhau vỗ 2 tay vào nhau (Phía Hô hấp, tay, chân, (Phía trước, sau, trên trước, sau, trên đầu); 2 bụng đầu); + Lưng, bụng: nghiêng - Lưng, bụng: nghiêng người sang 2 bên người sang 2 bên + Chân: Nhún chân - Chân: Nhún chân 3 - Trẻ giữ được - Hoạt động học thăng bằng cơ thể + Bật - nhảy từ trên cao khi thực hiện vận xuống (cao 30 - 35cm) động: - Bật - nhảy từ trên cao TC: Chuyền bóng qua - Bật - nhảy từ xuống (cao 30 - 35cm) chân trên cao xuống (cao 30 - 35cm) 4 - Đi thay đổi tốc độ - Hoạt động học - Trẻ kiểm soát theo hiệu lệnh + Đi thay đổi tốc độ được vận động: theo hiệu lệnh Đi thay đổi tốc độ Trò chơi: Chó sói xấu theo hiệu lệnh tính 5 - Trẻ biết phối - Hoạt động học hợp tay - mắt - Ném xa bằng tay + Ném xa bằng 2 tay trong vận động: T/c:chạy tiếp cờ Ném xa bằng 2 tay - Ném xa bằng 2 tay, - Hoạt động học - Trẻ thể hiện bò chui qua cổng + Bò chui qua cổng nhanh, mạnh, TC: Kéo co khéo léo trong 6 + Ném xa bằng 2 tay thực hiện bài tập TC: Chạy tiếp cờ Bò chui qua cồng, - TCM: Ném bóng vào Ném xa rổ - Trẻ thực hiện - Gập, Đan các ngón - Hoạt động chơi được các cử động tay vào nhau. + TC mới: Dệt vải, Ném 7 của bàn tay: Gập, bóng vào rổ đan các ngón tay vào nhau. 1 - Trẻ có một số - Lợi ích của việc giữ + Trò chuyện nghề hành vi tốt trong gìn vệ sinh thân thể, vệ chăm sóc sức khỏe vệ sinh, phòng sinh môi trường đối + Tập luyện thói quen bệnh khi được với sức khỏe con giữ gìn vệ sinh: rửa tay, nhắc nhở: người mặc áo ấm khi trời rét, Chấp nhận đội mũ - Tập luyện 1 số thói đi tất. khi ra nắng, mặc quen tốt về giữ gìn sức + Trò chuyện biểu hiện 15 áo ấm, đi tất khi khỏe khi ốm đau. trời lạnh, đi dép, - Nhận biết một số - Hoạt động chơi: giầy khi đi học. biểu hiện khi ốm + Góc học tập: Nhận - Nhận biết trang phục biết trang phục theo thời theo thời tiết tiết + Góc Phân vai: Nhận biết một số biểu hiện khi ốm 2. Lĩnh vực phát triển nhận thức - Trẻ biết thu thập - Đặc điểm, công cụ, thông tin về đối sản phẩm, các hoạt - Hoạt động học: tượng bằng nhiều động và ý nghĩa của + Trò chuyện Nghề sản 22 cách khác nhau: các nghề phổ biến, xuất Xem sách , tranh nghề xây dựng, +Trò chuyện Nghề xây ảnh, nhận xét và trò nghề truyền thống dựng chuyện. của địa phương: + Trò chuyện Nghề Nghề nông, nghề truyền thống địa - Trẻ biết nhận xét, dệt, nghề đan lát. phương trò chuyện về đặc Nghề giúp đỡ cộng + Steam: Ước mơ làm điểm sự khác nhau đồng, nghề sản xuất. bác sĩ nhí (5E) 23 giống nhau của các - Phân biệt được đặc - Hoạt động chơi: đối tượng được quan điểm sản phẩm, đồ + TCM: Nói nhanh tên sát. dùng, dụng cụ của nghề, Dệt Vải, Ô tô về một số nghành nghề bến. - Thể hiện một số - Chơi các trò chơi - Hoạt động chơi: điều quan sát được - Hát các bài hát về + Chơi đóng vai: Bán qua các hoạt động chủ đề nghề nghiệp hàng, gia đình, Bác sỹ, chơi, âm nhạc, tạo - Tô màu trang cửa hàng ăn uống. hình. phục, sản phẩm, đồ + Chơi xây dựng: Xây dùng, dụng cụ của nhà của bé, xây vườn một số nghề rau, xây khu chăn nuôi 28 gia đình, Lắp ghép chuồng chăn nuôi. + Góc âm nhạc: hát các bài hát về các nghề. + Góc tạo hình: Làm đồ dùng nghề sản xuất, xây dựng, nghề nông, nghề 2 mộc từ nguyên vật liệu phế thải + Góc TN: Chăm sóc cây, lau lá, nhổ cỏ - Trẻ biết kể tên - Tên gọi, công cụ, - Hoạt động học: công việc, công cụ, sản phẩm, các hoạt + Trò chuyện Nghề sản sản phẩm/ ích động và ý nghĩa của xuất lợi của một số các nghề phổ biến, +Trò chuyện Nghề xây nghề khi được hỏi, nghề xây dựng, dựng trò chuyện. nghề truyền thống + Trò chuyện Nghề của địa phương: truyền thống địa Nghề nông, nghề phương dệt, nghề đan lát. + Steam: Ước mơ làm Nghề giúp đỡ cộng bác sĩ nhí (5E) 35 đồng, nghề sản xuất. - Hoạt động chơi: + Góc học tập: xem tranh, làm am bum các nghề + Góc tạo hình: Lựa chọn và dán hình ảnh dụng cụ, công việc và sản phẩm các nghề + Góc xây dựng: Xây nhà của bé, xây vườn rau, xây khu chăn nuôi gia đình, Lắp ghép + Góc TN: Chăm sóc cây, lau lá, nhổ cỏ - Hoạt động lao động: + Trải nghiệm nghề nông chăm sóc vườn cây, bắt sâu, nhổ cỏ + Trải nghiệm nhặt đỗ, tuốt rau ngót. - Trẻ quan tâm đến - Hoạt động học: chữ số, số lượng + Củng cố nhóm có số như thích đếm các lượng 4, nhận biết số 4, 38 vật ở xung quanh, - Luyện đếm trên số thứ tự trong phạm vi hỏi bao nhiêu, số đối tượng trong 4 mấy phạm vi 4 và đếm + Trò chuyện về địa chỉ - Trẻ biết đếm trên theo khả năng. nhà cháu thôn bản 39 đối tượng trong - Hoạt động chơi: phạm vi 4 + Góc học tập: Phân 3 40 - Trẻ nhận biết ý nhóm đồ dùng theo số nghĩa các con số số lượng 4 nhà, số đội bản + In số nhà, số đội bản - Trẻ biết sử dụng số - Chữ số, số lượng + So sánh các nhóm đối 41 4 để chỉ số lượng, số và số thứ tự trong tượng trong phạm vi 4, thứ tự. phạm vi 4. nói kết quả. - Trẻ biết so sánh số - Ghép đôi lượng của hai nhóm - So sánh số lượng đối tượng trong của 2 nhóm đối 42 phạm vi 4 bằng các tượng trong phạm vi cách khác nhau và 4 bằng các cách nói được các từ: khác nhau và nói kết bằng nhau, nhiều quả bằng các từ hơn, ít hơn. nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau; - Trẻ nhận ra quy tắc - So sánh, phát hiện - Hoạt động học: sắp xếp của ít nhất 3 quy tắc sắp xếp và + So sánh, phát hiện đối tượng và sao sắp xếp theo quy quy tắc sắp xếp và sắp chép lại. tắc. xếp theo quy tắc AA-BB. 45 - Hoạt động chơi: Góc khoa học: so sánh các đồ dùng và sắp xếp theo quy tắc - Trẻ được sử dụng - Đo độ dài một vật - Hoạt động học: được dụng cụ để đo bằng một đơn vị đo. + Đo độ dài một vật độ dài, dung tích của bằng một đơn vị đo nói 46 hai đối tượng, nói kết quả đo. kết quả đo và so - Hoạt động chơi: sánh. + Góc khoa học: Đo độ dài vật dụng xung quanh vật bằng một đơn vị đo. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Trẻ hiểu được - Hiểu các từ chỉ đặc - Hoạt động học: một số từ khái điểm sản phẩm của + Trò chuyện về một số quát: đồ gỗ, đồ nghề nghề nhựa - Hoạt động chơi: 52 + Trò chơi mới: Nói nhanh tên nghề, dệt vải + Trò chơi mới: Ô tô vào bến - Trẻ biết lắng - Nghe hiểu nội dung - Hoạt động học: nghe và trao đổi truyện kể, truyện đọc + Truyện: Chiếc ấm 53 với người đối về chủ đề nghề nghiệp sành nở hoa. Cô bác sĩ thoại. - Nghe các bài thơ, tí hon 4 đồng dao về chủ đề + Thơ “Đi bừa, bé làm nghề nghiệp bao nhiêu nghề - Trẻ đọc thuộc - Đọc thơ “Đi bừa, bé - Hoạt động học: các bài thơ, ca làm bao nhiêu nghề” + Thơ: Đi bừa, Bé làm 59 dao, đồng dao bao nhiêu nghề + Đọc đồng dao: Rềnh rềnh ràng ràng - Làm quen và nhận - Hoạt động chơi: dạng 1 chữ cái - Trẻ biết sử dụng + Góc học tập: Chơi - Tập tô, tập đồ, làm một số kí hiệu để ghép chữ cái 67 quen 1 số nét cơ bản “viết”: tên, thiệp + Tập tô, tập đồ, làm - Làm quen cách viết chúc mừng quen 1 số nét cơ bản tiếng việt: Hướng viết + Tô màu chữ cái e,ê các nét chữ 4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội - Trẻ cố gắng - Khả năng của bản Hoạt động lao động: hoàn thành công thân + Có ý thức giữ gìn sản 70 việc được giao phẩm các nghề, lau dọn (trực nhật, dọn đồ đồ dùng, sắp xếp đồ chơi) dùng ngăn nắp. 80 - Trẻ biết chờ đến - Chờ đến lượt, hợp Hoạt động chơi: lượt khi được tác. + Chơi đóng vai: Bán nhắc nhở. - Quan tâm, giúp đỡ hàng, gia đình, Bác sỹ, bạn cửa hàng ăn uống. - Mọi trẻ đều có thể + Góc âm nhạc: hát các thực hiện cùng nhau bài hát về nghề nghiệp.- với 82 - Trẻ thích chăm Bảo vệ chăm sóc con - Hoạt động chơi: sóc cây, con vật vật, cây cối + Trải nghiệm làm đất, thân thuộc. trồng cây, bắt sâu, lau lá 5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ `- Trẻ vui sướng - Bộc lộ cảm xúc phù - Hoạt động học: vỗ tay, làm động hợp khi ngắm nhìn vẻ + Nặn sản phẩm nghề tác mô phỏng và đẹp của cây, hoa quả nông sử dụng các từ gợi trong thiên nhiên, cuộc + Cắt dán đồ dùng nghề cảm nói lên cảm sống và tác phẩm nghệ truyền thống địa 86 nhận của mình thuật phương khi nghe các âm - Nghe và nhận ra các - Hoạt động chơi: thanh gợi cảm và loại nhạc thiếu nhi: + Trải nghiệm thiên ngắm nhìn vẻ đẹp Ngày mùa vui, Lý cây nhiên, thay đổi thời tiết, nổi bật của các sự bông, Lớn lên em sẽ chăm sóc cây xanh vật hiện tượng làm gi?, - Hoạt động học: 5 - Trẻ thích thú, + Nghe hát: Ngày mùa ngắm nhìn, chỉ, sờ vui, Lý cây bông, Lớn và nói lên cảm lên em sẽ làm gì? nhận của mình + TCAN: 87 trước vẻ đẹp nổi - Hoạt động chơi: bật về màu sắc, + Góc âm nhạc: Nghe hình dáng của các hát các bài hát về nghề tác phẩm tạo hình. nghiệp. - Trẻ chú ý nghe, - Nghe và nhận ra các tỏ ra thích được loại nhạc khác nhau hát theo, vỗ tay, (nhạc thiếu nhi, dân 88 nhún nhảy, lắc lư ca) theo bài hát bản nhạc. - Hát đúng giai điệu, - Hoạt động học: - Trẻ hát đúng lời ca và thể hiện sắc + Hát: Cháu yêu cô thợ giai điệu, lời ca, thái, tình cảm của bài dệt, cháu yêu cô chú hát rõ lời và thể hát: Cháu yêu cô thợ công nhân, chú bộ đội 89 hiện sắc thái bài dệt, cháu yêu cô chú - Hoạt động chơi: hát qua giọng hát, công nhân, chú bộ đội + Góc âm nhạc: Hát các nét mặt, điệu bộ. bài hát về chủ đề nghề nghiệp - Trẻ múa, vỗ tay - Vận động nhịp nhàng - Hoạt động học: theo nhịp, tiết tấu theo giai điệu, nhịp + Múa: Chú bộ đội chậm bài hát. điệu của các bài hát, + VTTTC: Cháu yêu cô 90 bản nhạc: Cháu yêu cô chú công nhân thợ dệt, cháu yêu cô chú công nhân, chú bộ đội - Trẻ biết phối - Tự chọn dụng cụ, - Hoạt động chơi: hợp các nguyên nguyên vật liệu, vỏ + Làm đồ dùng nghề từ vật liệu tạo hình hộp, đồ chơi để xếp, nguyên vật liệu tái chế 93 để tạo ra các đồ ghép hình tạo ra sản - Hoạt động chơi: chơi phẩm theo ý thích. + Chơi góc tạo hình: tô màu, dán, in hình sản phẩm nghề. - Trẻ biết vẽ phối - Sử dụng các kỹ năng - Hoạt động học: hợp các nét thẳng, vẽ, cắt dán để tạo ra + Nặn sản phẩm nghề xiên, ngang, cong sản phẩm có màu sắc, nông 94 tròn tạo thành bức kích thước, hình dáng/ + Cắt dán đồ dùng nghề tranh về cây, hoa, đường nét.. truyền thống địa phương quả có màu sắc và - - Hoạt động chơi: bố cục. + Chơi góc tạo hình : 6 - Trẻ biết cắt và vẽ, cắt dán đồ dùng sản dán thành sản phẩm các nghề 96 phẩm các con vật có màu sắc và bố cục. - Trẻ biết phối kết hợp các kĩ năng xếp hình để tạo 97 thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau. MỞ CHỦ ĐỀ - Giáo viên dặn trẻ chuẩn bị các phế liệu để tạo ra đồ dùng, dụng cụ và sản phẩm các nghề, tạo môi trường lớp học theo chủ đề - Trò chơi Tìm nhà. Nhà bác thợ mộc, nhà chú thợ xây, nhà cô thợ may, nhà bác sỹ - Qua trò chơi, giáo viên gợi hỏi các nghề nghiệp phổ biến trong xã hội. + Hỏi ba mẹ trẻ làm nghề gì? ở đâu? Công việc đặc trưng của từng nghề? + Đồ dùng để làm nghề? Các sản phẩm của từng nghề? Mỗi người đều có một nghề, mỗi nghề đều có ích lợi và đều phục vụ cho đời sống con người. Nhưng mỗi nghề đều có dụng cụ khác nhau và tạo ra sản phẩm khác nhau. + Muốn hiểu rõ hơn, cô và bé cùng nhau tìm hiểu một số nghề trong xã hội nhé! 7 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: BÉ THÍCH LÀM NGHỀ GÌ CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: NGHỀ SẢN XUẤT Nội Thời Thứ 2 Thứ 3 dung gian - Giờ đón trẻ cô giáo nhẹ nhàng tươi cười đón trẻ vào lớp, trẻ chào cô Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về nghề sản xuất ( Đồ dùng, sản phẩm của nghề sản xuất * Nội dung * Mục tiêu - Trẻ biết tập nhịp nhàng cùng cô 80 – - Hô hấp: Hít vào thở ra theo nhịp đếm Thể 90 - Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào - Trẻ có kỹ năng tập luyện dục phút nhau (Phía trước, sau, trên đầu); - Hứng thú tham gia thể dục sáng sáng - Lưng, bụng: nghiêng người sang 2 * Chuẩn bị bên - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng - Chân: Nhún chân - Hoa cài tay Hoạt Thể dục 30-40 động KPXH Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh phút học Trò chuyện về nghề sản xuất TC: Chó sói xấu tính Chơi - Quan sát: Cây hoa lan ý, cây hoa ngọc thảo, cây hoa giấy 30- 40 ngoài - Trò chơi: Lộn cầu vồng, Cáo ơi ngủ à, Gieo hạt, kéo co, Bắt bướm . phút trời - Chơi theo ý thích: Chơi với hột hạt, lắp ghép, phấn * Nội dung * Mục tiêu: Biết sử dụng đồ chơi - Góc xây dựng: Xây nhà của bé, xây để xếp hình nhà, vườn rau vườn rau, ao cá, vườn hoa - Trẻ biết nhận vai chơi, thể hiện, Chơi - Góc phân vai: Gia đình,bán hàng, nắm được công việc của vai chơi : hoạt 40 -50 bác sỹ Bác sỹ, bố mẹ, người bán hàng động phút - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, xé dán - Tô, vẽ, cắt dán tranh về nghề sản góc các sản phẩm nghề sản xuất xuất - GTN: Chăm sóc cây, lau lá, tưới - Có kỹ năng chơi và thể hiện vai nước. chơi - Có ý thức trong giờ hoạt động 60- 70 - Hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, hướng dẫn trẻ rửa tay theo đúng quy trình, khi Ăn trưa phút - Cô giáo giới thiệu món ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, trong khi ăn Ngủ 140- - Trẻ ngủ đúng vị trí, nhắc trẻ không nói chuyện, nô đùa, giáo viên trưa 150 phút Ăn phụ 20 - 30 - Giáo viên nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, lau mặt và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn phút Chơi, - Cho trẻ làm tranh về nghề sản xuất - Học Tiếng Anh HĐ 70 - 80 - LQKTM: Chiếc ấm sành nở hoa - Hoạt động phòng Kismat theo ý Phút - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày thích 60 - Trả trẻ 70 Giờ trả trẻ cô cho trẻ vệ sinh cá nhân chỉnh sửa quần áo gọn gàng phút 8 Thời gian thực hiện chủ đề : 4 tuần từ ngày 25/11 đến ngày 20/12/2024 Tuần 12: Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11 năm 2024 *GV dạy sáng: Phương Thanh *GV dạy chiều: Bích Liên Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 giáo bố mẹ và các bạn, cất đồ dùng vào đúng nơi quy định ....) Tổ chức hoạt động *Khởi động: Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi bằng mũi bàn chân - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm - đi thường chuyển đội hình 3 hàng dọc theo tổ *Trọng động: Tập bài tập phát triển chung theo nhịp đếm ( 3 lần 8 nhịp), *Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 vòng *VĐTN: Tập theo nhạc Tạo hình Văn học Âm nhạc Nặn sản phẩm nghề nông Truyện: Chiếc ấm sành nở NDTT: DH: Cháu y cô thợ dệt ( Đ/c Nguyễn Thị Huế- hoa NDKH: NH: Lý cây bông HT dạy thay) TC: Boboetinha * Chuẩn bị * Tổ chức hoạt động - Đồ chơi xây dựng: Khối - Trước khi chơi: Cô tập trung trẻ, cho trẻ kể tên các góc chơi, nội nhựa, thảm cỏ, nút tròn dung chơi,hướng trẻ về các gcó chơi đã gài thẻ và lấy đồ dùng đồ - GPV: đồ chơi nấu ăn, chơi ra chơi Bác sĩ, gia đình - GTH: Giấy A4, sáp - Quá trình chơi: Cô đóng vai chơi với trẻ ở góc bán hàng, gia đình, màu, kéo, keo... bác sỹ, xây dựng gợi ý và tạo tình huống để trẻ liên kết các góc - GTN: Dụng cụ chăm chơi với nhau. Cô bao quat và giúp đỡ trẻ khi cân thiết, động viên sóc cây, giẻ lau, cây... và khuyến khích trẻ chơi - Nhận xét: Cô đến từng góc chơi nhận xét các góc chơi,tập trung trẻ để quan sát sản phẩm của các bạn, nhạn xét và tuyên dương trẻ. Cho trẻ thu dọn đdđc. Vệ sinh rửa tay Rửa tay không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo , quần Không nói chuyện, không làm rơi vãi cơm, trẻ ăn xong uống nước, lau mồm có mặt trong giờ ngủ của trẻ, cô mở băng hát ru cho trẻ nghe bữa phụ - HĐPÂN: Cháu yêu thợ - Học Tiếng Anh - Lau đồ dùng, đồ chơi dệt.TCM: Ném bóng vào - Dạy KN phân loại hạt (đỗ, - Chơi tự do các góc rổ ngô, lạc...) - Nêu gương cuối ngày, cuối tuần -Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày phát phiếu bé ngoan - trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ 9 TUẦN 12 CHỦ ĐỀ NHÁNH: Nghề sản xuất (Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2024) Ngày dạy: Thứ 4/27/11/2024 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi mới: Ném bóng vào rổ I. Mục tiêu - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và biết chơi trò chơi ném bóng vào rổ - Phát triển trí tuệ, ngôn ngữ và khéo léo trong khi chơi - Trẻ chơi đoàn kết, biết phối hợp với nhau trong khi chơi II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Đồ dùng: Đồ chơi bóng nhựa, 6 rổ 2. Chuẩn bị của trẻ - Đồ dung: Bóng nhựa, rổ để ném - Tâm thế: Trẻ thoải mái, vui vẻ III. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gợi mở - Cho trẻ hát bài hát “vườn cây của ba” - Cả lớp hát + Các con vừa hát bài hát gì? + Bài hát ba trồng những cây gì? - Trẻ trả lời + Bác nông dân làm ra những gì? - Trẻ trả lời => Các bác nông dân rất chăm chỉ chịu khó trồng trọt - Trẻ lắng nghe chăn nuôi ra các sản phẩm như lúa, gạo, rau, củ, quả và các con vật như tôm, cua, cá... Chính vì vậy các con phải biết yêu quí, kính trọng các bác nông dân 2. Giới thiệu cách chơi, luật chơi - Tên trò chơi: Ném bóng vào rổ - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Trẻ chú ý lắng nghe + Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Trẻ đầu hàng của 2 đội chạy lên cầm bóng ném mạnh vào rổ rồi nhặt bóng đem về đưa cho bạn đứng phía sau mình và về cuối hàng đứng và bạn cầm bóng tiếp tục lên ném. Cứ thế lần lượt từng trẻ lên ném cho đến khi đội của mình hết. + Luật chơi: Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ sẽ 10 chiến thắng. - Khi các bạn chơi cô tiến hành bao quát hết cả lớp ,gợi ý động viên cháu chơi tốt hơn, (cô có thể trực tiếp cùng các cháu đóng vai choi khi các cháu gặp lung túng ) 3. Chơi mẫu - Cô cùng 1 trẻ chơi mẫu 2 lần. - Trẻ quan sát 4. Tổ chức chơi - Cô cho trẻ chơi mẫu 1-2 lần - Trẻ chú ý quan sát - Cô cho lần lượt từng nhóm trẻ lên chơi - Trẻ chơi - Cô giáo điều khiển cuộc chơi, động viên khuyến khích trẻ - Cô cùng trẻ nhận xét kết quả chơi. - Trẻ kiểm tra cùng cô 5. Kết thúc: - Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. - Nhẹ nhàng cất đồ ra chơi GIÁO VIÊN P. HIỆU TRƯỞNG Đặng Bích Liên Cà Thị Thanh Huyền 11
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_chu_de_4_be_thich_lam_ngh.pdf

