Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên

pdf 11 trang huynhson 25/06/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên

Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 4: Bé thích làm nghề gì - Năm học 2024-2025 - Đặng Bích Liên
 CHỦ ĐỀ 4: BÉ THÍCH LÀM NGHỀ GÌ
 Thời gian thực hiện: 4 tuần Từ ngày 25/11 đến ngày 20/12/2024)
 Mục tiêu giáo dục
 Điều chỉnh 
 T Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
 Mục tiêu bổ sung
 T
1. Lĩnh vực phát triển thể chất
 - Thực hiện được - Hô hấp: Hít vào thở ra - Hoạt động học
 các động tác phát - Tay: Co và duỗi tay, + Tay: Co và duỗi tay, 
 triển các nhóm: vỗ 2 tay vào nhau vỗ 2 tay vào nhau (Phía 
 Hô hấp, tay, chân, (Phía trước, sau, trên trước, sau, trên đầu);
 2
 bụng đầu); + Lưng, bụng: nghiêng 
 - Lưng, bụng: nghiêng người sang 2 bên
 người sang 2 bên + Chân: Nhún chân
 - Chân: Nhún chân
3 - Trẻ giữ được - Hoạt động học
 thăng bằng cơ thể + Bật - nhảy từ trên cao 
 khi thực hiện vận xuống (cao 30 - 35cm)
 động: - Bật - nhảy từ trên cao TC: Chuyền bóng qua 
 - Bật - nhảy từ xuống (cao 30 - 35cm) chân
 trên cao xuống 
 (cao 30 - 35cm)
4 - Đi thay đổi tốc độ - Hoạt động học 
 - Trẻ kiểm soát 
 theo hiệu lệnh + Đi thay đổi tốc độ 
 được vận động:
 theo hiệu lệnh
 Đi thay đổi tốc độ 
 Trò chơi: Chó sói xấu 
 theo hiệu lệnh
 tính
5 - Trẻ biết phối - Hoạt động học 
 hợp tay - mắt - Ném xa bằng tay + Ném xa bằng 2 tay 
 trong vận động: T/c:chạy tiếp cờ
 Ném xa bằng 2 
 tay
 - Ném xa bằng 2 tay, - Hoạt động học
 - Trẻ thể hiện 
 bò chui qua cổng + Bò chui qua cổng
 nhanh, mạnh, 
 TC: Kéo co
 khéo léo trong 
6 + Ném xa bằng 2 tay
 thực hiện bài tập 
 TC: Chạy tiếp cờ
 Bò chui qua cồng, 
 - TCM: Ném bóng vào 
 Ném xa
 rổ
 - Trẻ thực hiện - Gập, Đan các ngón - Hoạt động chơi
 được các cử động tay vào nhau. + TC mới: Dệt vải, Ném 
 7 của bàn tay: Gập, bóng vào rổ
 đan các ngón tay 
 vào nhau.
 1 - Trẻ có một số - Lợi ích của việc giữ + Trò chuyện nghề 
 hành vi tốt trong gìn vệ sinh thân thể, vệ chăm sóc sức khỏe
 vệ sinh, phòng sinh môi trường đối + Tập luyện thói quen 
 bệnh khi được với sức khỏe con giữ gìn vệ sinh: rửa tay, 
 nhắc nhở: người mặc áo ấm khi trời rét, 
 Chấp nhận đội mũ - Tập luyện 1 số thói đi tất.
 khi ra nắng, mặc quen tốt về giữ gìn sức + Trò chuyện biểu hiện 
15 áo ấm, đi tất khi khỏe khi ốm đau.
 trời lạnh, đi dép, - Nhận biết một số - Hoạt động chơi: 
 giầy khi đi học. biểu hiện khi ốm + Góc học tập: Nhận 
 - Nhận biết trang phục biết trang phục theo thời 
 theo thời tiết tiết
 + Góc Phân vai: Nhận 
 biết một số biểu hiện 
 khi ốm
2. Lĩnh vực phát triển nhận thức
 - Trẻ biết thu thập - Đặc điểm, công cụ, 
 thông tin về đối sản phẩm, các hoạt - Hoạt động học: 
 tượng bằng nhiều động và ý nghĩa của + Trò chuyện Nghề sản 
22 cách khác nhau: các nghề phổ biến, xuất
 Xem sách , tranh nghề xây dựng, +Trò chuyện Nghề xây 
 ảnh, nhận xét và trò nghề truyền thống dựng
 chuyện. của địa phương: + Trò chuyện Nghề 
 Nghề nông, nghề truyền thống địa 
 - Trẻ biết nhận xét, dệt, nghề đan lát. phương
 trò chuyện về đặc Nghề giúp đỡ cộng + Steam: Ước mơ làm 
 điểm sự khác nhau đồng, nghề sản xuất. bác sĩ nhí (5E)
23
 giống nhau của các - Phân biệt được đặc - Hoạt động chơi:
 đối tượng được quan điểm sản phẩm, đồ + TCM: Nói nhanh tên 
 sát. dùng, dụng cụ của nghề, Dệt Vải, Ô tô về 
 một số nghành nghề bến.
 - Thể hiện một số - Chơi các trò chơi - Hoạt động chơi:
 điều quan sát được - Hát các bài hát về + Chơi đóng vai: Bán 
 qua các hoạt động chủ đề nghề nghiệp hàng, gia đình, Bác sỹ, 
 chơi, âm nhạc, tạo - Tô màu trang cửa hàng ăn uống.
 hình. phục, sản phẩm, đồ + Chơi xây dựng: Xây 
 dùng, dụng cụ của nhà của bé, xây vườn 
 một số nghề rau, xây khu chăn nuôi 
28
 gia đình, Lắp ghép 
 chuồng chăn nuôi.
 + Góc âm nhạc: hát các 
 bài hát về các nghề.
 + Góc tạo hình: Làm đồ 
 dùng nghề sản xuất, xây 
 dựng, nghề nông, nghề 
 2 mộc từ nguyên vật liệu 
 phế thải
 + Góc TN: Chăm sóc 
 cây, lau lá, nhổ cỏ 
 - Trẻ biết kể tên - Tên gọi, công cụ, - Hoạt động học: 
 công việc, công cụ, sản phẩm, các hoạt + Trò chuyện Nghề sản 
 sản phẩm/ ích động và ý nghĩa của xuất
 lợi của một số các nghề phổ biến, +Trò chuyện Nghề xây 
 nghề khi được hỏi, nghề xây dựng, dựng
 trò chuyện. nghề truyền thống + Trò chuyện Nghề 
 của địa phương: truyền thống địa 
 Nghề nông, nghề phương
 dệt, nghề đan lát. + Steam: Ước mơ làm 
 Nghề giúp đỡ cộng bác sĩ nhí (5E)
35 đồng, nghề sản xuất. - Hoạt động chơi: 
 + Góc học tập: xem 
 tranh, làm am bum các 
 nghề
 + Góc tạo hình: Lựa 
 chọn và dán hình ảnh 
 dụng cụ, công việc và 
 sản phẩm các nghề
 + Góc xây dựng: Xây 
 nhà của bé, xây vườn 
 rau, xây khu chăn nuôi 
 gia đình, Lắp ghép 
 + Góc TN: Chăm sóc 
 cây, lau lá, nhổ cỏ 
 - Hoạt động lao động: 
 + Trải nghiệm nghề 
 nông chăm sóc vườn 
 cây, bắt sâu, nhổ cỏ
 + Trải nghiệm nhặt đỗ, 
 tuốt rau ngót.
 - Trẻ quan tâm đến - Hoạt động học: 
 chữ số, số lượng + Củng cố nhóm có số 
 như thích đếm các lượng 4, nhận biết số 4, 
38
 vật ở xung quanh, - Luyện đếm trên số thứ tự trong phạm vi 
 hỏi bao nhiêu, số đối tượng trong 4
 mấy phạm vi 4 và đếm + Trò chuyện về địa chỉ 
 - Trẻ biết đếm trên theo khả năng. nhà cháu thôn bản
39 đối tượng trong - Hoạt động chơi:
 phạm vi 4 + Góc học tập: Phân 
 3 40 - Trẻ nhận biết ý nhóm đồ dùng theo số 
 nghĩa các con số số lượng 4
 nhà, số đội bản + In số nhà, số đội bản
 - Trẻ biết sử dụng số - Chữ số, số lượng + So sánh các nhóm đối 
41 4 để chỉ số lượng, số và số thứ tự trong tượng trong phạm vi 4, 
 thứ tự. phạm vi 4. nói kết quả.
 - Trẻ biết so sánh số - Ghép đôi
 lượng của hai nhóm - So sánh số lượng 
 đối tượng trong của 2 nhóm đối 
42 phạm vi 4 bằng các tượng trong phạm vi 
 cách khác nhau và 4 bằng các cách 
 nói được các từ: khác nhau và nói kết 
 bằng nhau, nhiều quả bằng các từ 
 hơn, ít hơn. nhiều hơn, ít hơn, 
 bằng nhau;
 - Trẻ nhận ra quy tắc - So sánh, phát hiện - Hoạt động học:
 sắp xếp của ít nhất 3 quy tắc sắp xếp và + So sánh, phát hiện 
 đối tượng và sao sắp xếp theo quy quy tắc sắp xếp và sắp 
 chép lại. tắc. xếp theo quy tắc AA-BB.
45 - Hoạt động chơi:
 Góc khoa học: so sánh 
 các đồ dùng và sắp xếp 
 theo quy tắc
 - Trẻ được sử dụng - Đo độ dài một vật - Hoạt động học:
 được dụng cụ để đo bằng một đơn vị đo. + Đo độ dài một vật 
 độ dài, dung tích của bằng một đơn vị đo nói 
46 hai đối tượng, nói kết quả đo.
 kết quả đo và so - Hoạt động chơi:
 sánh. + Góc khoa học: Đo độ 
 dài vật dụng xung 
 quanh vật bằng một đơn 
 vị đo.
3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
 - Trẻ hiểu được - Hiểu các từ chỉ đặc - Hoạt động học: 
 một số từ khái điểm sản phẩm của + Trò chuyện về một số 
 quát: đồ gỗ, đồ nghề nghề
 nhựa - Hoạt động chơi:
52
 + Trò chơi mới: Nói 
 nhanh tên nghề, dệt vải
 + Trò chơi mới: Ô tô 
 vào bến
 - Trẻ biết lắng - Nghe hiểu nội dung - Hoạt động học:
 nghe và trao đổi truyện kể, truyện đọc + Truyện: Chiếc ấm 
53
 với người đối về chủ đề nghề nghiệp sành nở hoa. Cô bác sĩ 
 thoại. - Nghe các bài thơ, tí hon
 4 đồng dao về chủ đề + Thơ “Đi bừa, bé làm 
 nghề nghiệp bao nhiêu nghề
 - Trẻ đọc thuộc - Đọc thơ “Đi bừa, bé - Hoạt động học:
 các bài thơ, ca làm bao nhiêu nghề” + Thơ: Đi bừa, Bé làm 
59 dao, đồng dao bao nhiêu nghề
 + Đọc đồng dao: Rềnh 
 rềnh ràng ràng
 - Làm quen và nhận 
 - Hoạt động chơi:
 dạng 1 chữ cái 
 - Trẻ biết sử dụng + Góc học tập: Chơi 
 - Tập tô, tập đồ, làm 
 một số kí hiệu để ghép chữ cái
67 quen 1 số nét cơ bản
 “viết”: tên, thiệp + Tập tô, tập đồ, làm 
 - Làm quen cách viết 
 chúc mừng quen 1 số nét cơ bản 
 tiếng việt: Hướng viết 
 + Tô màu chữ cái e,ê
 các nét chữ
4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
 - Trẻ cố gắng - Khả năng của bản Hoạt động lao động:
 hoàn thành công thân + Có ý thức giữ gìn sản 
70 việc được giao phẩm các nghề, lau dọn 
 (trực nhật, dọn đồ đồ dùng, sắp xếp đồ 
 chơi) dùng ngăn nắp.
80 - Trẻ biết chờ đến - Chờ đến lượt, hợp Hoạt động chơi:
 lượt khi được tác. + Chơi đóng vai: Bán 
 nhắc nhở. - Quan tâm, giúp đỡ hàng, gia đình, Bác sỹ, 
 bạn cửa hàng ăn uống.
 - Mọi trẻ đều có thể + Góc âm nhạc: hát các 
 thực hiện cùng nhau bài hát về nghề nghiệp.- 
 với
82 - Trẻ thích chăm Bảo vệ chăm sóc con - Hoạt động chơi:
 sóc cây, con vật vật, cây cối + Trải nghiệm làm đất, 
 thân thuộc. trồng cây, bắt sâu, lau lá
5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
 `- Trẻ vui sướng - Bộc lộ cảm xúc phù - Hoạt động học: 
 vỗ tay, làm động hợp khi ngắm nhìn vẻ + Nặn sản phẩm nghề 
 tác mô phỏng và đẹp của cây, hoa quả nông
 sử dụng các từ gợi trong thiên nhiên, cuộc + Cắt dán đồ dùng nghề 
 cảm nói lên cảm sống và tác phẩm nghệ truyền thống địa 
86 nhận của mình thuật phương
 khi nghe các âm - Nghe và nhận ra các - Hoạt động chơi:
 thanh gợi cảm và loại nhạc thiếu nhi: + Trải nghiệm thiên 
 ngắm nhìn vẻ đẹp Ngày mùa vui, Lý cây nhiên, thay đổi thời tiết, 
 nổi bật của các sự bông, Lớn lên em sẽ chăm sóc cây xanh
 vật hiện tượng làm gi?, - Hoạt động học: 
 5 - Trẻ thích thú, + Nghe hát: Ngày mùa 
 ngắm nhìn, chỉ, sờ vui, Lý cây bông, Lớn 
 và nói lên cảm lên em sẽ làm gì?
 nhận của mình + TCAN: 
87
 trước vẻ đẹp nổi - Hoạt động chơi:
 bật về màu sắc, + Góc âm nhạc: Nghe 
 hình dáng của các hát các bài hát về nghề 
 tác phẩm tạo hình. nghiệp.
 - Trẻ chú ý nghe, - Nghe và nhận ra các 
 tỏ ra thích được loại nhạc khác nhau 
 hát theo, vỗ tay, (nhạc thiếu nhi, dân 
88
 nhún nhảy, lắc lư ca)
 theo bài hát bản 
 nhạc.
 - Hát đúng giai điệu, - Hoạt động học: 
 - Trẻ hát đúng lời ca và thể hiện sắc + Hát: Cháu yêu cô thợ 
 giai điệu, lời ca, thái, tình cảm của bài dệt, cháu yêu cô chú 
 hát rõ lời và thể hát: Cháu yêu cô thợ công nhân, chú bộ đội
89
 hiện sắc thái bài dệt, cháu yêu cô chú - Hoạt động chơi:
 hát qua giọng hát, công nhân, chú bộ đội + Góc âm nhạc: Hát các 
 nét mặt, điệu bộ. bài hát về chủ đề nghề 
 nghiệp
 - Trẻ múa, vỗ tay - Vận động nhịp nhàng - Hoạt động học: 
 theo nhịp, tiết tấu theo giai điệu, nhịp + Múa: Chú bộ đội
 chậm bài hát. điệu của các bài hát, + VTTTC: Cháu yêu cô 
90 bản nhạc: Cháu yêu cô chú công nhân
 thợ dệt, cháu yêu cô 
 chú công nhân, chú bộ 
 đội
 - Trẻ biết phối - Tự chọn dụng cụ, - Hoạt động chơi: 
 hợp các nguyên nguyên vật liệu, vỏ + Làm đồ dùng nghề từ 
 vật liệu tạo hình hộp, đồ chơi để xếp, nguyên vật liệu tái chế
93 để tạo ra các đồ ghép hình tạo ra sản - Hoạt động chơi:
 chơi phẩm theo ý thích. + Chơi góc tạo hình: tô 
 màu, dán, in hình sản 
 phẩm nghề.
 - Trẻ biết vẽ phối - Sử dụng các kỹ năng - Hoạt động học: 
 hợp các nét thẳng, vẽ, cắt dán để tạo ra + Nặn sản phẩm nghề 
 xiên, ngang, cong sản phẩm có màu sắc, nông
94 tròn tạo thành bức kích thước, hình dáng/ + Cắt dán đồ dùng nghề 
 tranh về cây, hoa, đường nét.. truyền thống địa phương
 quả có màu sắc và - - Hoạt động chơi:
 bố cục. + Chơi góc tạo hình : 
 6 - Trẻ biết cắt và vẽ, cắt dán đồ dùng sản 
 dán thành sản phẩm các nghề
96 phẩm các con vật 
 có màu sắc và bố 
 cục.
 - Trẻ biết phối kết 
 hợp các kĩ năng 
 xếp hình để tạo 
97 thành các sản 
 phẩm có kiểu 
 dáng, màu sắc 
 khác nhau.
 MỞ CHỦ ĐỀ
 - Giáo viên dặn trẻ chuẩn bị các phế liệu để tạo ra đồ dùng, dụng cụ và sản phẩm 
các nghề, tạo môi trường lớp học theo chủ đề
 - Trò chơi Tìm nhà. Nhà bác thợ mộc, nhà chú thợ xây, nhà cô thợ may, nhà bác sỹ 
 - Qua trò chơi, giáo viên gợi hỏi các nghề nghiệp phổ biến trong xã hội.
 + Hỏi ba mẹ trẻ làm nghề gì? ở đâu? Công việc đặc trưng của từng nghề?
 + Đồ dùng để làm nghề? Các sản phẩm của từng nghề? Mỗi người đều có một 
nghề, mỗi nghề đều có ích lợi và đều phục vụ cho đời sống con người. Nhưng mỗi 
nghề đều có dụng cụ khác nhau và tạo ra sản phẩm khác nhau.
 + Muốn hiểu rõ hơn, cô và bé cùng nhau tìm hiểu một số nghề trong xã hội nhé!
 7 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: BÉ THÍCH LÀM NGHỀ GÌ
 CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: NGHỀ SẢN XUẤT
 Nội Thời Thứ 2 Thứ 3
 dung gian
 - Giờ đón trẻ cô giáo nhẹ nhàng tươi cười đón trẻ vào lớp, trẻ chào cô 
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về nghề sản xuất ( Đồ dùng, sản phẩm của nghề sản 
 xuất
 * Nội dung * Mục tiêu
 - Trẻ biết tập nhịp nhàng cùng cô 
 80 – - Hô hấp: Hít vào thở ra
 theo nhịp đếm
 Thể 90 - Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào 
 - Trẻ có kỹ năng tập luyện
 dục phút nhau (Phía trước, sau, trên đầu);
 - Hứng thú tham gia thể dục sáng
 sáng
 - Lưng, bụng: nghiêng người sang 2 * Chuẩn bị
 bên - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng
 - Chân: Nhún chân - Hoa cài tay 
 Hoạt Thể dục
 30-40 
 động KPXH Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
 phút
 học Trò chuyện về nghề sản xuất TC: Chó sói xấu tính
 Chơi - Quan sát: Cây hoa lan ý, cây hoa ngọc thảo, cây hoa giấy 
 30- 40
 ngoài - Trò chơi: Lộn cầu vồng, Cáo ơi ngủ à, Gieo hạt, kéo co, Bắt bướm .
 phút
 trời - Chơi theo ý thích: Chơi với hột hạt, lắp ghép, phấn 
 * Nội dung * Mục tiêu: Biết sử dụng đồ chơi 
 - Góc xây dựng: Xây nhà của bé, xây để xếp hình nhà, vườn rau 
 vườn rau, ao cá, vườn hoa - Trẻ biết nhận vai chơi, thể hiện, 
 Chơi 
 - Góc phân vai: Gia đình,bán hàng, nắm được công việc của vai chơi : 
 hoạt 40 -50 
 bác sỹ Bác sỹ, bố mẹ, người bán hàng
 động phút
 - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, xé dán - Tô, vẽ, cắt dán tranh về nghề sản 
 góc
 các sản phẩm nghề sản xuất xuất
 - GTN: Chăm sóc cây, lau lá, tưới - Có kỹ năng chơi và thể hiện vai 
 nước. chơi - Có ý thức trong giờ hoạt động
 60- 70 - Hướng dẫn trẻ kê bàn ăn, hướng dẫn trẻ rửa tay theo đúng quy trình, khi 
Ăn trưa phút - Cô giáo giới thiệu món ăn, cô động viên trẻ ăn hết xuất, trong khi ăn 
 Ngủ 140- 
 - Trẻ ngủ đúng vị trí, nhắc trẻ không nói chuyện, nô đùa, giáo viên 
 trưa 150 
 phút
Ăn phụ 20 - 
 30 - Giáo viên nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, lau mặt và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn 
 phút
 Chơi, 
 - Cho trẻ làm tranh về nghề sản xuất - Học Tiếng Anh
 HĐ 70 - 
 80 - LQKTM: Chiếc ấm sành nở hoa - Hoạt động phòng Kismat
 theo ý 
 Phút - Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày
 thích
 60 - 
Trả trẻ 70 Giờ trả trẻ cô cho trẻ vệ sinh cá nhân chỉnh sửa quần áo gọn gàng
 phút
 8 Thời gian thực hiện chủ đề : 4 tuần từ ngày 25/11 đến ngày 20/12/2024
 Tuần 12: Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11 năm 2024
 *GV dạy sáng: Phương Thanh *GV dạy chiều: Bích Liên 
 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 giáo bố mẹ và các bạn, cất đồ dùng vào đúng nơi quy định
....)
Tổ chức hoạt động
*Khởi động: Cho trẻ đi đội hình vòng tròn kết hợp đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi bằng 
mũi bàn chân - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm - đi thường chuyển đội hình 3 
hàng dọc theo tổ 
*Trọng động: Tập bài tập phát triển chung theo nhịp đếm ( 3 lần 8 nhịp), 
*Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập 1-2 vòng 
*VĐTN: Tập theo nhạc 
 Tạo hình Văn học Âm nhạc
Nặn sản phẩm nghề nông Truyện: Chiếc ấm sành nở NDTT: DH: Cháu y cô thợ dệt
 ( Đ/c Nguyễn Thị Huế- hoa NDKH: NH: Lý cây bông
 HT dạy thay) TC: Boboetinha
* Chuẩn bị * Tổ chức hoạt động
- Đồ chơi xây dựng: Khối - Trước khi chơi: Cô tập trung trẻ, cho trẻ kể tên các góc chơi, nội 
nhựa, thảm cỏ, nút tròn dung chơi,hướng trẻ về các gcó chơi đã gài thẻ và lấy đồ dùng đồ 
- GPV: đồ chơi nấu ăn, chơi ra chơi
Bác sĩ, gia đình
- GTH: Giấy A4, sáp - Quá trình chơi: Cô đóng vai chơi với trẻ ở góc bán hàng, gia đình, 
màu, kéo, keo... bác sỹ, xây dựng gợi ý và tạo tình huống để trẻ liên kết các góc 
- GTN: Dụng cụ chăm chơi với nhau. Cô bao quat và giúp đỡ trẻ khi cân thiết, động viên 
sóc cây, giẻ lau, cây... và khuyến khích trẻ chơi
 - Nhận xét: Cô đến từng góc chơi nhận xét các góc chơi,tập trung 
 trẻ để quan sát sản phẩm của các bạn, nhạn xét và tuyên dương trẻ. 
 Cho trẻ thu dọn đdđc. Vệ sinh rửa tay
Rửa tay không vẩy nước ra ngoài, không ướt áo , quần
Không nói chuyện, không làm rơi vãi cơm, trẻ ăn xong uống nước, lau mồm
có mặt trong giờ ngủ của trẻ, cô mở băng hát ru cho trẻ nghe
bữa phụ
- HĐPÂN: Cháu yêu thợ - Học Tiếng Anh - Lau đồ dùng, đồ chơi
dệt.TCM: Ném bóng vào - Dạy KN phân loại hạt (đỗ, - Chơi tự do các góc
rổ ngô, lạc...) - Nêu gương cuối ngày, cuối tuần 
-Nêu gương cuối ngày - Nêu gương cuối ngày phát phiếu bé ngoan
 - 
trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ
 9 TUẦN 12
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: Nghề sản xuất
 (Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2024)
Ngày dạy: Thứ 4/27/11/2024
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi mới: Ném bóng vào rổ
I. Mục tiêu
 - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi và biết chơi trò chơi ném bóng vào rổ
 - Phát triển trí tuệ, ngôn ngữ và khéo léo trong khi chơi
 - Trẻ chơi đoàn kết, biết phối hợp với nhau trong khi chơi
 II. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của cô
 - Đồ dùng: Đồ chơi bóng nhựa, 6 rổ
 2. Chuẩn bị của trẻ
 - Đồ dung: Bóng nhựa, rổ để ném
 - Tâm thế: Trẻ thoải mái, vui vẻ
III. Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Gợi mở 
 - Cho trẻ hát bài hát “vườn cây của ba” - Cả lớp hát
 + Các con vừa hát bài hát gì?
 + Bài hát ba trồng những cây gì? - Trẻ trả lời
 + Bác nông dân làm ra những gì? - Trẻ trả lời
 => Các bác nông dân rất chăm chỉ chịu khó trồng trọt - Trẻ lắng nghe
 chăn nuôi ra các sản phẩm như lúa, gạo, rau, củ, quả và 
 các con vật như tôm, cua, cá... Chính vì vậy các con phải 
 biết yêu quí, kính trọng các bác nông dân
 2. Giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Tên trò chơi: Ném bóng vào rổ
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 + Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội có số lượng bằng 
 nhau. Trẻ đầu hàng của 2 đội chạy lên cầm bóng ném 
 mạnh vào rổ rồi nhặt bóng đem về đưa cho bạn đứng phía 
 sau mình và về cuối hàng đứng và bạn cầm bóng tiếp tục 
 lên ném. Cứ thế lần lượt từng trẻ lên ném cho đến khi đội 
 của mình hết. 
 + Luật chơi: Đội nào ném được nhiều bóng vào rổ sẽ 
 10 chiến thắng.
- Khi các bạn chơi cô tiến hành bao quát hết cả lớp ,gợi ý 
động viên cháu chơi tốt hơn, (cô có thể trực tiếp cùng các 
cháu đóng vai choi khi các cháu gặp lung túng )
3. Chơi mẫu
- Cô cùng 1 trẻ chơi mẫu 2 lần. - Trẻ quan sát
4. Tổ chức chơi
- Cô cho trẻ chơi mẫu 1-2 lần - Trẻ chú ý quan sát
- Cô cho lần lượt từng nhóm trẻ lên chơi - Trẻ chơi
- Cô giáo điều khiển cuộc chơi, động viên khuyến khích 
trẻ 
- Cô cùng trẻ nhận xét kết quả chơi. - Trẻ kiểm tra cùng cô
5. Kết thúc: 
- Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. - Nhẹ nhàng cất đồ ra 
 chơi
 GIÁO VIÊN P. HIỆU TRƯỞNG
 Đặng Bích Liên Cà Thị Thanh Huyền
 11

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_chu_de_4_be_thich_lam_ngh.pdf